Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản cấp tỉnh năm 2025 mới nhất ra sao?

Phạm Hoàng Quốc Đạt 1,686 lượt xem
18:38 | 25/06/2025
Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản cấp tỉnh năm 2025 mới nhất ra sao?
Nội dung chính
  1. Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản năm 2025 mới nhất ra sao?
  2. Hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản gồm những giấy tờ gì?
  3. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản hiện nay có những quyền gì?

Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản năm 2025 mới nhất ra sao?

Căn cứ tại tiểu mục 2 Mục B Phần II Phụ lục II Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 1417/QĐ-BTP năm 2025 quy định về trình tự thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản cấp tỉnh như sau:

- Trường hợp doanh nghiệp đấu giá tài sản thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, chi nhánh, văn phòng đại diện, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, danh sách đấu giá viên hành nghề trong doanh nghiệp thì thực hiện như sau:

+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi, doanh nghiệp đấu giá tài sản gửi giấy đề nghị thay đổi đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động;

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị thay đổi, Sở Tư pháp quyết định thay đổi nội dung đăng ký hoạt động và cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối thay đổi nội dung đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp doanh nghiệp đấu giá tài sản thay đổi địa chỉ trụ sở từ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác thì thực hiện như sau:

+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi, doanh nghiệp đấu giá tài sản gửi thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở cho Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động và gửi giấy đề nghị thay đổi kèm theo bản sao có chứng thực, bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đã được cấp đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở mới;

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đấu giá tài sản đặt trụ sở mới cấp Giấy đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp; gửi thông báo cho Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở cũ và cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp quy định tại Điều 27 Luật Đấu giá tài sản 2016; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

*Trên đây là thông tin về "Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản cấp tỉnh năm 2025 mới nhất ra sao?"

Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản cấp tỉnh năm 2025 mới nhất ra sao?

Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản cấp tỉnh năm 2025 mới nhất ra sao? (Hình từ Internet)

Hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ tại tiểu mục 2 Mục B Phần II Phụ lục II Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 1417/QĐ-BTP năm 2025 quy định về hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản gồm:

- Trường hợp doanh nghiệp đấu giá tài sản thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, chi nhánh, văn phòng đại diện, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, danh sách đấu giá viên hành nghề trong doanh nghiệp thì hồ sơ gồm: Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động.

- Trường hợp doanh nghiệp đấu giá tài sản thay đổi địa chỉ trụ sở từ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác thì hồ sơ gồm:

+ Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động.

+ Bản sao có chứng thực, bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đã được cấp.

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản hiện nay có những quyền gì?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 24 Luật Đấu giá tài sản 2016 (được sửa đổi bởi Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024, điểm b khoản 10 Điều 73 Luật Giá 2023) quy định Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có các quyền sau đây:

- Cung cấp dịch vụ đấu giá tài sản;

Thỏa thuận với người có tài sản đấu giá về việc áp dụng một, một số hoặc toàn bộ quy định về trình tự, thủ tục đấu giá Luật Đấu giá tài sản 2016 đối với tài sản đấu giá quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Đấu giá tài sản 2016.

- Tuyển dụng đấu giá viên làm việc cho tổ chức theo quy định của pháp luật;

- Yêu cầu người có tài sản đấu giá cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, giấy tờ có liên quan đến tài sản đấu giá;

- Nhận giá dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản theo hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản;

- Cử đấu giá viên điều hành phiên đấu giá;

- Thực hiện dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, quản lý tài sản và dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá theo thỏa thuận;

- Xác định giá khởi điểm khi đấu giá tài sản quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Đấu giá tài sản 2016 theo ủy quyền của người có tài sản đấu giá;

- Phân công đấu giá viên hướng dẫn người tập sự hành nghề đấu giá;

- Đơn phương chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản hoặc yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản vô hiệu theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định của Luật này;

+ Thu, quản lý, sử dụng tiền bán hồ sơ mời tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật;

+ Được liên kết với các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khác để tổ chức việc đấu giá tài sản quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Đấu giá tài sản 2016;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất