Thủ tục cấp giấy phép lưu hành xe từ ngày 01/7/2026 theo quy định mới nhất chi tiết ra sao?
Theo tại Điều 6 Thông tư 19/2026/TT-BXD sửa đổi, bổ sung Điều 23 Thông tư 12/2025/TT-BXD về thủ tục cấp giấy phép lưu hành xe từ ngày 01/7/2026 như sau:
[1] Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe đối với xe đăng ký và gắn biển số Việt Nam bao gồm:
- Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 12/2025/TT-BXD (được sửa đổi bởi Thông tư 19/2026/TT-BXD)
- Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 22 Thông tư 12/2025/TT-BXD mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không trực tiếp ký đơn đề nghị quy định tại điểm a khoản này);
- Báo cáo kết quả khảo sát (đối với trường hợp phải khảo sát đường bộ) theo mẫu quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư 12/2025/TT-BXD;
- Báo cáo kết quả hoàn thành gia cường công trình đường bộ (đối với trường hợp phải gia cường công trình đường bộ).
[2] Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe đối với xe đăng ký và gắn biển số nước ngoài, bao gồm:
- Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 23 Thông tư 12/2025/TT-BXD;
- Văn bản ủy quyền của tổ chức, cá nhân là chủ hàng, chủ phương tiện nước ngoài cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân là chủ hàng, chủ phương tiện nước ngoài không trực tiếp thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe);
- Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện;
- Đối với các giấy tờ quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 23 Thông tư 12/2025/TT-BXD, trường hợp giấy tờ không được lập bằng tiếng Việt hoặc không có song ngữ tiếng Việt thì phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định.
[3] Thủ tục cấp giấy phép lưu hành xe
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành xe quy định tại Điều 24 Thông tư 12/2025/TT-BXD này theo một trong các hình thức sau: nộp qua cổng dịch vụ công quốc gia, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại trung tâm phục vụ hành chính công.
Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ ngay trong ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn bằng văn bản để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ; trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.
Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn bằng văn bản hoặc qua cổng dịch vụ công quốc gia để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ; trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này.
- Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành xe tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép lưu hành xe theo mẫu quy định; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản hoặc qua cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do.
[4] Kết quả cấp giấy phép lưu hành xe được trả dưới dạng bản điện tử; trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm trả đồng thời bản điện tử và bản giấy.
[5] Trên tuyến, đoạn tuyến đường bộ đã được khảo sát, thiết kế, gia cường công trình đường bộ (nếu có), cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành xe quy định tại Điều 24 Thông tư 12/2025/TT-BXD được sử dụng báo cáo kết quả khảo sát, báo cáo kết quả hoàn thành gia cường công trình đường bộ trong thời gian 06 (sáu) tháng tính từ ngày lập báo cáo để phục vụ việc cấp giấy phép lưu hành xe cho các xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng có các thông số (gồm: kích thước bao ngoài, khối lượng toàn bộ của xe, tải trọng trục xe, cụm trục xe) tương đương hoặc nhỏ hơn phương tiện đã được cấp giấy phép lưu hành xe trước đó khi lưu hành trên tuyến, đoạn tuyến đường bộ này; trừ các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 23 Thông tư 12/2025/TT-BXD.
[6] Trên tuyến, đoạn tuyến đường bộ đã được khảo sát, thiết kế, gia cường công trình đường bộ (nếu có), cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành xe quy định tại Điều 24 Thông tư 12/2025/TT-BXD được sử dụng báo cáo kết quả khảo sát, báo cáo kết quả hoàn thành gia cường công trình đường bộ trong thời gian 09 (chín) tháng kể từ ngày lập báo cáo để phục vụ việc cấp giấy phép lưu hành xe cho xe quá khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Tuyến, đoạn tuyến đường bộ đã được khảo sát là đường cao tốc, đường cấp I, đường cấp II, đường cấp III đồng bằng;
- Phương tiện đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe có thông số kỹ thuật (kích thước bao ngoài, khối lượng toàn bộ, tải trọng trục, cụm trục) không lớn hơn phương tiện đã được cấp giấy phép lưu hành trước đó và có kích thước bao ngoài về chiều rộng ≤ 3,3 m.

Thủ tục cấp giấy phép lưu hành xe từ ngày 01/7/2026 theo quy định mới nhất chi tiết ra sao?
Thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành xe thuộc cơ quan nào?
Căn cứ theo Điều 24 Thông tư 12/2025/TT-BXD quy định về thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành xe như sau:
Sở Xây dựng cấp giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ trong phạm vi cả nước đối với các trường hợp sau:
- Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe có địa chỉ đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hoạt động nằm trên địa bàn tỉnh.
- Phương tiện hoặc hàng hóa chở trên phương tiện được đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe có nơi đi hoặc nơi đến hoặc cả nơi đi và nơi đến nằm trên địa bàn tỉnh.
Quy định về tải trọng của đường bộ mới nhất 2026?
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 12/2025/TT-BXD thì tải trọng của đường bộ được quy định như sau:
- Tải trọng của đường bộ được quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Đường bộ 2024.
- Khả năng chịu tải khai thác của đường bộ bao gồm:
+ Khả năng chịu tải khai thác của cầu đường bộ được xác định theo hồ sơ thiết kế cầu và tình trạng kỹ thuật thực tế của cầu đường bộ, được cơ quan có thẩm quyền công bố theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư 12/2025/TT-BXD;
+ Khả năng chịu tải khai thác của đường được xác định theo hồ sơ thiết kế mặt đường và tình trạng kỹ thuật thực tế của đường, được cơ quan có thẩm quyền công bố theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư 12/2025/TT-BXD.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];