Thông tư 16/2025/TT-BNNMT về phân cấp, phân định quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm?
Ngày 19/6/2025, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư 16/2025/TT-BNNMT quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
Thông tư 16/2025/TT-BNNMT quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
Thông tư 16/2025/TT-BNNMT áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, chính quyền địa phương và các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư có liên quan đến phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
Thông tư 16/2025/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.

Thông tư 16/2025/TT-BNNMT về phân cấp, phân định quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với cá nhân từ ngày 1/7/2025?
Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 16/2025/TT-BNNMT hướng dẫn chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với cá nhân như sau:
(1) Hồ sơ, gồm:
- Hồ sơ đề nghị của cá nhân:
Văn bản đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 16/2025/TT-BNNMT;
Bản sao quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của cấp có thẩm quyền hoặc bản sao văn bản chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án quy định tại điểm a khoản 4 Điều 41 Nghị định 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 21 Điều 1 Nghị định 91/2024/NĐ-CP;
Phương án trồng rừng thay thế được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc thông báo hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế đối với diện tích đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;
Báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác do chủ dự án lập trong thời gian 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
Báo cáo thuyết minh thể hiện rõ thông tin về vị trí (tiểu khu, khoảnh, lô, địa danh hành chính khu rừng), diện tích rừng theo: loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng) và được thể hiện trên bản đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1:5.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng dưới 500 ha, tỷ lệ 1:10.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng từ 500 ha trở lên và dự án dạng tuyến.
- Hồ sơ, gồm: Tờ trình đề nghị quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 16/2025/TT-BNNMT và hồ sơ đề nghị của cá nhân quy định tại điểm a khoản này.
(2) Quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 16/2025/TT-BNNMT.
(3) Trình tự thực hiện theo quy định tại khoản 3 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 131/2025/NĐ-CP.
Trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng từ nguồn dự trữ quốc gia thế nào?
Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 16/2025/TT-BNNMT quy định trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng từ nguồn dự trữ quốc gia như sau:
(1) Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng hồ sơ hỗ trợ gạo cho địa phương, gồm:
- Kế hoạch hỗ trợ gạo bảo vệ và phát triển rừng từ nguồn dự trữ quốc gia theo Mẫu số 19 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 16/2025/TT-BNNMT;
- Danh sách, đối tượng nhu cầu trợ cấp gạo theo Mẫu số 20, Mẫu số 21 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 16/2025/TT-BNNMT;
- Văn bản lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính, Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo Mẫu số 22 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 16/2025/TT-BNNMT.
(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ gạo bảo vệ và phát triển rừng từ nguồn dự trữ quốc gia trên địa bàn tỉnh theo Mẫu số 23 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 16/2025/TT-BNNMT trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
(3) Đơn vị được giao tổ chức tiếp nhận, cấp gạo cho các đối tượng được thụ hưởng theo Mẫu số 24, lập hồ sơ theo dõi theo Mẫu số 25 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 16/2025/TT-BNNMT.
(4) Trình tự thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 136/2025/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];