Thông tư 133/2026/TT-BTC về sử dụng kinh phí quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy có nội dung ra sao?
Ngày 07/9/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 133/2026/TT-BTC quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, chế độ áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, công tác cải nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy, trưởng giáo dưỡng và công tác quản lý sau cai nghiện ma túy.
Tải về Thông tư 133/2026/TT-BTC
Phạm vi điều chỉnh của Thông tư 133/2026/TT-BTC như sau:
(1) Thông tư 133/2026/TT-BTC quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, chế độ áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng và công tác quản lý sau cai nghiện ma túy.
(2) Thông tư 133/2026/TT-BTC không điều chỉnh đối với:
- Các khoản hỗ trợ có mục đích, địa chỉ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoặc các khoản hỗ trợ mà nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ và Bộ Tài chính đã có thỏa thuận.
- Kinh phí đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị cho điểm tiếp nhận đăng ký cai nghiện tự nguyện thuộc Công an cấp xã; kinh phí đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị cho đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 130 Nghị định 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy (sau đây viết tắt là Nghị định 163/2026/NĐ-CP).
Kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện, tổ chức hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 132 Nghị định 163/2026/NĐ-CP.
Kinh phí mua sắm thiết bị, công cụ hỗ trợ, phương tiện của cơ sở cai nghiện ma túy công lập theo quy định tại khoản 3 Điều 66 Nghị định 163/2026/NĐ-CP.
- Chính sách miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với người bị quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi khi tiếp tục đi học ở các bậc học phổ thông tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 137 Nghị định 163/2026/NĐ-CP.
- Chính sách hỗ trợ vay vốn tạo việc làm được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 137 Nghị định 163/2026/NĐ-CP; Nghị định 338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm (sau đây viết tắt là Nghị định 338/2025/NĐ-CP).
[...]
Xem chi tiết thêm tại Thông tư 133/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 07/9/2026.

Thông tư 133/2026/TT-BTC về sử dụng kinh phí quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy có nội dung ra sao?
Đối tượng áp dụng của Thông tư 133/2026/TT-BTC gồm những ai?
Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 133/2026/TT-BTC quy định đối tượng áp dụng gồm:
(1) Người sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định tại Điều 55 Nghị định 163/2026/NĐ-CP trong thời hạn quản lý.
(2) Người nghiện ma túy trong thời gian lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, người nghiện ma tuý bị áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc.
(3) Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân, cơ sở cai nghiện ma túy công lập, trường giáo dưỡng.
(4) Người bị quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú.
(5) Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy, chế độ áp dụng biện pháp đưa đi cai nghiện bắt buộc, công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy, trường giáo dưỡng và công tác quản lý sau cai nghiện ma túy.
Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy bị xử phạt ra sao theo BLHS?
Căn cứ theo quy định tại Điều 255 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 về mức phạt tù đối với tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy như sau:
- Người nào tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
+ Phạm tội 02 lần trở lên;
+ Đối với 02 người trở lên;
+ Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18 tuổi;
+ Đối với phụ nữ mà biết là có thai;
+ Đối với người đang cai nghiện;
+ Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
+ Gây bệnh nguy hiểm cho người khác;
+ Tái phạm nguy hiểm.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:
+ Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên hoặc gây chết người;
+ Gây tổn hại cho sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
+ Gây bệnh nguy hiểm cho 02 người trở lên;
+ Đối với người dưới 13 tuổi.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:
+ Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
+ Làm chết 02 người trở lên.
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];