Thông tin tinh giản biên chế mới nhất tháng 3/2026 đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại Công văn 4214?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 1,844 lượt xem
10:33 | 30/03/2026
Thông tin tinh giản biên chế mới nhất tháng 3/2026 đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại Công văn 4214?
Nội dung chính
  1. Thông tin tinh giản biên chế mới nhất tháng 3/2026 đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại Công văn 4214?
  2. Nguyên tắc tinh giản biên chế năm 2026 theo Nghị định 154 ra sao?
  3. Đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế quy định theo Nghị định 154 gồm những ai?

Thông tin tinh giản biên chế mới nhất tháng 3/2026 đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại Công văn 4214?

Ngày 17/3/2026, Sở Nội vụ TP.HCM ban hành Công văn 4214/SNV-TCBC&TCPCP năm 2026 về việc tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã. Trong đó nhắc tới thông tin tinh giản biên chế mới nhất tháng 3/2026 đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã.

TẢI VỀ Công văn 4214/SNV-TCBC&TCPCP năm 2026

Theo đó, hiện nay việc giải quyết tinh giản biên chế đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã (sau đây viết tắt là NHĐKCT cấp xã) thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Thực hiện Công văn 12/CV-BCĐ năm 2025 ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp của Chính phủ hướng dẫn một số nội dung đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp (sau đây viết tắt là Ban Chỉ đạo Chính phủ);

Nhằm triển khai thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc giải quyết chế độ, chính sách đối với NHĐKCT cấp xã đến ngày 31/5/2026, Sở Nội vụ đề nghị Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thực hiện các nội dung sau:

(1) Khẩn trương rà soát, tổng hợp báo cáo theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Công văn 2160/SNV-CCVC năm 2026 ngày 12 tháng 3 năm 2026 về thống kê, báo cáo thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và nhu cầu bố trí công chức, viên chức năm 2026, Công văn 3185/SNV-XDCQ năm 2025 ngày 10 tháng 3 năm 2025 về phối hợp cung cấp số liệu người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

(2) Nhằm đảm bảo quyền lợi cho NHĐKCT cấp xã khi nghỉ việc theo chủ trương của Trung ương, Sở Nội vụ đề nghị Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu triển khai nội dung Công văn 12/CV-BCĐ năm 2025 của Ban Chỉ đạo Chính phủ và quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP của Chính phủ đến toàn thể NHĐKCT cấp xã thuộc phạm vi quản lý, trong đó cần quán triệt cụ thể các nội dung sau đây:

- Kết thúc việc sử dụng NHĐKCT cấp xã trước ngày 31 tháng 5 năm 2026 được thực hiện theo đúng chủ trương của Trung ương.

- Thực hiện khoản 6 Điều 3 Nghị định 154/2026/NĐ-CP, trong trường hợp người hoạt động không chuyên trách đã được cấp có thẩm quyền giải quyết nghỉ hưởng chế độ, chính sách tinh giản biên chế nhưng “nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp”.

(3) Theo thẩm quyền được ủy quyền tại Quyết định số 488/QĐ-UBND, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chỉ đạo việc tiếp nhận Đơn đề nghị tinh giản biên chế của NHĐKCT, thẩm định theo Công văn số 1953/SNV-TCBC&TCPCP ngày 09 tháng 8 năm 2025 của Sở Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 154/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế; ban hành Quyết định nghỉ tinh giản biên chế cho NHĐKCT đảm bảo thời gian trước ngày 01/5/2026. Thời điểm tinh giản biên chế phù hợp với hướng dẫn tại Công văn 12/CV-BCĐ năm 2025 của Ban Chỉ đạo Chính phủ.

Sau ngày 31 tháng 5 năm 2026, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc thực hiện rà soát, thẩm định, giải quyết tinh giản biên chế và các chính sách liên quan đến NHĐKCT nhưng chưa đảm bảo theo quy định pháp luật và nội dung triển khai tại văn bản này của Sở Nội vụ.

(4) Chậm nhất ngày 05/6/2026, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu báo cáo kết quả tình hình thực hiện tinh giản biên chế đối với NHĐKCT về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.

*Trên đây là thông tin tinh giản biên chế mới nhất tháng 3/2026 đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại Công văn 4214!

Thông tin tinh giản biên chế mới nhất tháng 3/2026 đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại Công văn 4214?

Thông tin tinh giản biên chế mới nhất tháng 3/2026 đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại Công văn 4214? (Hình ảnh Internet)

Nguyên tắc tinh giản biên chế năm 2026 theo Nghị định 154 ra sao?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc tinh giản biên chế năm 2026 như sau:

- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế.

- Gắn tinh giản biên chế với sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, phù hợp với cơ chế tự chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.

- Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.

- Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.

- Đối tượng tinh giản biên chế đủ điều kiện hưởng chính sách quy định tại các văn bản khác nhau của Chính phủ thì chỉ được một chính sách cao nhất.

Đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế quy định theo Nghị định 154 gồm những ai?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế bao gồm như sau:

(1) Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức câp xã và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chế độ, chính sách như công chức theo quy định của Chính phủ (sau đây gọi tắt là người lao động), nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Công chức, viên chức và người lao động dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy (trừ đổi tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ);

- Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý có mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn do sắp xếp tổ chức bộ máy, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đông ý (trừ đôi tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ);

- Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý do cơ cầu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ lãnh đạo, quản lý theo quyết định của cấp có thầm quyền hoặc do quyết định của câp có thẩm quyền cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;

- Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại nhân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc dôi dư do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại nhân sự để thực hiện cơ chế tự chủ;

- Dôi dư do cơ cầu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác hoặc bố trí được việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện tinh giản biên chê và được cơ quan, tô chức, đơn vị trực tiêp quản lý đồng ý;

- Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thế bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc được cơ quan bồ trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;

- Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chê xêp loại chât lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ gắn với thực thi chưc trách nhiệm vụ, công việc được giao; trong năm trước liên kê hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tô chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;

- Trong năm trước liền kể hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế mà có tổng số ngày nghỉ làm việc do ốm đau bằng hoặc cao hơn 200 ngày, có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật; trong năm trước liền kê hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế có tông số ngày nghỉ làm việc băng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

(2) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc chuyên môn, nghiệp vụ thuộc danh mục vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ dôi dư do cơ cấu lại nhân lực của đơn vị theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc dôi dư do sắp xếp lại tổ chức bộ máy (trừ đối tượng hưởng chính sách, chê độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ).

(3) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy (trừ đổi tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ).

(4) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.

(5) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Pháp luật
Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Nghị định 214/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được quy định tại Chương XII Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP bao gồm: (1) Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị; (2) Quy trình giải quyết kiến nghị và (3) Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị.