Thống kê điểm thi THPT 2025 tất cả các môn? Phổ điểm thống kê điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 theo từng năm?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 3,630 lượt xem
14:48 | 16/07/2025
Thống kê điểm thi THPT 2025 tất cả các môn? Phổ điểm thống kê điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 theo từng năm?
Nội dung chính
  1. Thống kê điểm thi THPT 2025 tất cả các môn? Phổ điểm thống kê điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 theo từng năm?
  2. Duyệt công nhận tốt nghiệp THPT 2025 như thế nào?
  3. Quy định đặc cách tốt nghiệp THPT 2025 như thế nào?

Thống kê điểm thi THPT 2025 tất cả các môn? Phổ điểm thống kê điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 theo từng năm?

Thông tin về thống kê điểm thi THPT 2025 tất cả các môn, phổ điểm thống kê điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 theo từng năm dưới đây:

Chiều ngày 15/7/2025, Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố phổ điểm thi tốt nghiệp THPT 2025. Đây là lần đầu tiên phổ điểm được công bố trước khi thí sinh biết điểm thi.

BÁO CÁO THỐNG KÊ VÀ PHÂN TÍCH PHỔ ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP THPT 2025

TẢI VỀ

Theo đó,thống kê điểm thi THPT 2025 tất cả các môn, phổ điểm thống kê điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 theo từng năm như sau:

(1) MÔN TOÁN

(2) MÔN NGỮ VĂN

(3) MÔN VẬT LÍ

(4) MÔN HÓA HỌC

(5) MÔN SINH HỌC

(6) MÔN TIN HỌC

(7) MÔN LỊCH SỬ

(8) MÔN ĐỊA LÍ

(9) MÔN CÔNG NGHỆ - CÔNG NGHIỆP

(10) MÔN CÔNG NGHỆ - NÔNG NGHIỆP

(11) MÔN KINH TẾ PHÁP LUẬT

(12) MÔN TIẾNG ANH

*Trên đây là thông tin về thống kê điểm thi THPT 2025 tất cả các môn, phổ điểm thống kê điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 theo từng năm!

Thống kê điểm thi THPT 2025 tất cả các môn? Phổ điểm thống kê điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 theo từng năm?

Thống kê điểm thi THPT 2025 tất cả các môn? Phổ điểm thống kê điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 theo từng năm? (Hình ảnh Internet)

Duyệt công nhận tốt nghiệp THPT 2025 như thế nào?

Căn cứ Điều 47 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT quy định về duyệt công nhận tốt nghiệp THPT 2025 như sau:

(1) Hồ sơ duyệt công nhận tốt nghiệp THPT bao gồm:

- Bảng ghi thông tin xét công nhận tốt nghiệp THPT;

- Danh sách thí sinh được đề nghị công nhận tốt nghiệp THPT;

- Danh sách và hồ sơ thí sinh được đặc cách, miễn thi, được tốt nghiệp THPT do phúc khảo hoặc giải quyết khiếu nại về hồ sơ thi;

- Đĩa CD chứa dữ liệu thi;

- Những biên bản liên quan;

- Các loại hồ sơ khác theo hướng dẫn hằng năm của Bộ GDĐT.

(2) Trình tự duyệt công nhận tốt nghiệp THPT:

- Trong vòng 07 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi, Giám đốc sở GDĐT duyệt công nhận tốt nghiệp THPT đối với các thí sinh đủ điều kiện và chịu trách nhiệm trước Bộ GDĐT về kết quả công nhận tốt nghiệp THPT của tỉnh mình;

- Sau khi báo cáo Bộ GDĐT, Giám đốc sở GDĐT công bố kết quả công nhận tốt nghiệp THPT và thông báo cho các trường phổ thông để niêm yết Danh sách thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT và cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời cho thí sinh;

- Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời do Hiệu trưởng trường phổ thông nơi thí sinh ĐKDT ký và có giá trị đến khi được cấp Bằng tốt nghiệp THPT chính thức;

- Các sở GDĐT gửi Danh sách thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT về Bộ GDĐT ngay sau khi kết thúc kỳ thi để quản lý, theo dõi.

Quy định đặc cách tốt nghiệp THPT 2025 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 40 Quy chế thi tốt nghiệp THPT ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT quy định về đặc cách tốt nghiệp THPT như sau:

- Người học thuộc các đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 19 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT được xét đặc cách tốt nghiệp THPT trong trường hợp bị tai nạn, bị ốm hoặc có việc đột xuất đặc biệt trước ngày thi không quá 10 ngày hoặc ngay trong buổi thi đầu tiên, không thể dự thi.

+ Điều kiện: Đủ điều kiện dự thi, có kết quả rèn luyện và học tập cả năm ở lớp 12 đều được đánh giá từ mức khá trở lên;

+ Hồ sơ gồm: Hồ sơ nhập viện, ra viện (hoặc xác nhận đang điều trị) do bệnh viện từ cấp huyện trở lên cấp (nếu bị tai nạn, bị ốm) hoặc xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú (nếu có việc đột xuất đặc biệt); biên bản đề nghị xét đặc cách tốt nghiệp THPT của trường phổ thông nơi ĐKDT và hồ sơ minh chứng về kết quả rèn luyện và học tập ở lớp 12.

- Người học thuộc các đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 19 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT được xét đặc cách tốt nghiệp THPT trong trường hợp bị tai nạn, bị ốm hay có việc đột xuất đặc biệt sau khi đã thi ít nhất một bài thi và không thể tiếp tục dự thi hoặc sau khi bị tai nạn, bị ốm hay có việc đột xuất đặc biệt tự nguyện dự thi số bài thi còn lại.

+ Điều kiện: Đủ điều kiện dự thi, có điểm của những bài đã thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT đều đạt từ 5,0 (năm) điểm trở lên; được đánh giá kết quả rèn luyện cả năm lớp 12 từ mức khá trở lên và kết quả học tập từ mức đạt trở lên;

+ Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị xét đặc cách của thí sinh; hồ sơ nhập viện, ra viện của bệnh viện từ cấp huyện trở lên (nếu bị tai nạn, bị ốm) hoặc xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú (nếu có việc đột xuất đặc biệt) và hồ sơ minh chứng về kết quả rèn luyện và học tập ở lớp 12.

- Các đối tượng là vận động viên đủ điều kiện được xét đặc cách tốt nghiệp THPT theo quy định tại Điều 5 Nghị định 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ.

+ Điều kiện: Đủ điều kiện dự thi; đạt thành tích xuất sắc trong các giải thi đấu thể thao quốc gia hoặc quốc tế; thời gian tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT trùng với thời gian vận động viên tập huấn ở nước ngoài hoặc tham dự thi đấu tại các giải thể thao quốc tế;

+ Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị xét đặc cách của thí sinh; minh chứng về việc đạt thành tích xuất sắc trong các giải thi đấu thể thao quốc gia hoặc quốc tế; minh chứng về việc thời gian tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT trùng với thời gian vận động viên tập huấn ở nước ngoài hoặc tham dự thi đấu tại các giải thể thao quốc tế.

- Thủ tục:

+ Chậm nhất 07 ngày sau buổi thi cuối cùng của kỳ thi, thí sinh phải nộp hồ sơ đặc cách cho Thủ trưởng đơn vị nơi thí sinh ĐKDT. Thủ trưởng đơn vị nơi thí sinh ĐKDT chịu trách nhiệm thu nhận và chuyển giao hồ sơ đặc cách cho sở GDĐT;

+ Trong vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc buổi thi cuối cùng của kỳ thi, Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp THPT xem xét, quyết định đặc cách cho thí sinh căn cứ hồ sơ và các quy định tại khoản 1, 2 Điều 40 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất