Thông báo 312/TB-UBND về lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 của cán bộ công chức viên chức và người lao động tỉnh Đồng Nai ra sao?

14:48 | 05/12/2025
Thông báo 312/TB-UBND về lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 của cán bộ công chức viên chức và người lao động tỉnh Đồng Nai ra sao?
Nội dung chính
  1. Thông báo 312/TB-UBND về lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 của cán bộ công chức viên chức và người lao động tỉnh Đồng Nai ra sao?
  2. Công ty có bắt buộc thưởng Tết cho người lao động không?
  3. Người lao động có quyền và nghĩa vụ gì?

Thông báo 312/TB-UBND về lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 của cán bộ công chức viên chức và người lao động tỉnh Đồng Nai ra sao?

Ngày 23/10/2205, UBND tỉnh Đồng Nai đã có Thông báo 312/TB-UBND năm 2025 về việc nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trên địa bàn tỉnh.

Tải về Thông báo 312/TB-UBND năm 2025

Thực hiện Thông báo 9441/TB-BNV năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai thông báo đến các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch 2026 như sau:

(1) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2026, cụ thể:

Nghỉ 05 ngày theo quy định gồm 01 ngày trước Tết và 04 ngày sau Tết từ thứ Hai 16/02/2026 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết thứ Sáu ngày 20/02/2026 Dương lịch (tức ngày mùng 4 tháng Giêng năm Bính Ngọ)

(2) Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại (1), người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch 2026 như sau:

Lựa chọn nghỉ 01 ngày cuối năm Ất Tỵ và 04 ngày đầu năm Bính Ngọ

Hoặc 02 ngày cuối năm Ất Tỵ và 03 ngày đầu năm Bính Ngọ

Hoặc 03 ngày cuối năm Ất Tỵ và 02 ngày đầu năm Bính Ngọ.

Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019.

Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức; khuyến khích những thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động.

Xem chi tiết thêm tại Thông báo 312/TB-UBND năm 2025 ban hành ngày 23/10/2025.

Thông báo 312/TB-UBND về lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 của cán bộ công chức viên chức và người lao động tỉnh Đồng Nai ra sao?

Thông báo 312/TB-UBND về lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 của cán bộ công chức viên chức và người lao động tỉnh Đồng Nai ra sao? (Hình từ Internet)

Công ty có bắt buộc thưởng Tết cho người lao động không?

Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc thưởng như sau:

Thưởng
1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Theo đó, thưởng Tết được hiểu là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

Như vậy, người sử dụng lao động không bắt buộc phải thưởng Tết cho người lao động. Việc có thưởng Tết hay không còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

Trường hợp nếu như trong hợp đồng lao động hay quy chế thưởng,... của công ty đã ghi rõ điều kiện, mức thưởng Tết cho người lao động và người lao động cũng đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu để được thưởng Tết mà công ty không thực hiện theo đúng thỏa thuận, cam kết đó thì đây có thể được xem là hành vi vi phạm.

Người lao động có quyền và nghĩa vụ gì?

Căn cứ theo Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động như sau:

(1) Người lao động có các quyền sau đây:

- Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

- Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

- Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

- Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

- Đình công;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

(2) Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:

- Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;

- Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;

- Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất