Thời gian thực hiện chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH tại TP Đồng Nai là khi nào?
Ngày 26/8/2026, BHXH Thành phố Đồng Nai đã có Thông báo 65/TB-BHXH năm 2026 về việc chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ của ngành BHXH
>>> Tải về Thông báo 65/TB-BHXH năm 2026
Theo đó, thực hiện Kế hoạch 3115/KH-BHXH ngày 13/08/2026 của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam về Kế hoạch chuyển đổi sử dụng số định danh cá nhân/ căn cước công dân (ĐDCN/CCCD) thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ của BHXH Việt Nam.
BHXH Thành phố Đồng Nai thông báo từ ngày 11/9/2026 đến ngày 18/9/2026, cơ quan BHXH thành phố thực hiện chuyển đổi toàn bộ dữ liệu trên các phần mềm nghiệp vụ.
Sau khi hoàn tất, hệ thống nghiệp vụ ngành BHXH chính thức sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH của người tham gia; đồng thời, áp dụng bộ mã quản lý mới đối với các đơn vị trên toàn hệ thống.
Ngoài ra, các đơn vị tham gia BHXH thực hiện cập nhật thông tin chuyển đổi mã đơn vị tham gia BHXH tại BHXH Thành phố Đồng Nai qua đường link sau:
https://script.google.com/macros/s/AKfycbx8jz5VTbhmvswmSKwmgjr...NPiPP7pz9t1bag4hJ6mZFQ |

Thời gian thực hiện chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH tại TP Đồng Nai là khi nào?
Nguyên tắc bảo hiểm xã hội là gì?
Nguyên tắc bảo hiểm xã hội được quy định tại Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:
(1) Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
(2) Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
(3) Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
(4) Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
(5) Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
(6) Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.
(7) Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Mức phạt mua bán sổ bảo hiểm xã hội từ 10/9/2026 là bao nhiêu?
Theo Điều 48 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
...
7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng khi vi phạm đối với mỗi sổ bảo hiểm xã hội nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau:
a) Cầm cố hoặc mua hoặc bán hoặc thế chấp hoặc đặt cọc sổ bảo hiểm xã hội dưới mọi hình thức;
b) Nhận cầm cố hoặc nhận thế chấp hoặc nhận đặt cọc sổ bảo hiểm xã hội dưới mọi hình thức.
8. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không xuất trình, cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
...
12. Biện pháp khắc phục hậu quả
...
e) Buộc cá nhân, tổ chức nhận cầm cố, thế chấp trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động và buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại khoản 7 Điều này;
...
Như vậy, phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng khi vi phạm đối với mỗi sổ bảo hiểm xã hội nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với hành vi mua hoặc bán sổ bảo hiểm xã hội dưới mọi hình thức.
Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân, nêu tổ chức có cùng hàng vi vi phạm thì mức phạt bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (theo Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];