TCVN 13809-1:2023 (ISO/IEC 22123-1:2021) về Công nghệ thông tin - Tính toán mây - Phần 1: Từ vựng thế nào?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 1,270 lượt xem
15:15 | 31/10/2024
TCVN 13809-1:2023 (ISO/IEC 22123-1:2021) về Công nghệ thông tin - Tính toán mây - Phần 1: Từ vựng thế nào?
Nội dung chính
  1. TCVN 13809-1:2023 (ISO/IEC 22123-1:2021) về Công nghệ thông tin - Tính toán mây - Phần 1: Từ vựng thế nào?
  2. Các thuật ngữ liên quan đến quan đến các mô hình triển khai mây ra sao?
  3. Các thuật ngữ liên quan đến các thỏa thuận dịch vụ mây ra sao?

TCVN 13809-1:2023 (ISO/IEC 22123-1:2021) về Công nghệ thông tin - Tính toán mây - Phần 1: Từ vựng thế nào?

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13809-1:2023 (ISO/IEC 22123-1:2021) cung cấp các thuật ngữ và định nghĩa cho từ vựng được sử dụng trong lĩnh vực tính toán mây.

Các thuật ngữ liên quan đến nền tảng tính toán mây như sau:

Tính toán mây (cloud computing)

Mô thức cho phép truy nhập mạng vào một bể chứa linh hoạt và có khả năng thay đổi các tài nguyên vật lý hoặc tài nguyên ảo dùng chung có cung cấp sự tự phục vụ và quản trị theo nhu cầu.

CHÚ THÍCH 1 Ví dụ về tài nguyên bao gồm các máy chủ, hệ điều hành, mạng, phần mềm, ứng dụng và thiết bị lưu trữ.

Dịch vụ mây (Cloud service)

Một hoặc nhiều khả năng được cung cấp thông qua tính toán mây (3.2.1) được gọi bằng giao diện xác định.

TCVN 13809-1:2023 (ISO/IEC 22123-1:2021) về Công nghệ thông tin - Tính toán mây - Phần 1: Từ vựng thế nào?

TCVN 13809-1:2023 (ISO/IEC 22123-1:2021) về Công nghệ thông tin - Tính toán mây - Phần 1: Từ vựng thế nào? (Hình từ Internet)

Các thuật ngữ liên quan đến quan đến các mô hình triển khai mây ra sao?

Căn cứ theo tiểu mục 3.3 Mục 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13809-1:2023 (ISO/IEC 22123-1:2021) quy định các thuật ngữ liên quan đến quan đến các mô hình triển khai mây như sau:

Mô hình triển khai mây (Cloud deployment model)

Cách thức mà tính toán mây (3.2.1) có thể được tổ chức dựa trên việc kiểm soát và chia sẻ các tài nguyên vật lý hoặc tài nguyên ảo.

CHÚ THÍCH 1 Các mô hình triển khai mây bao gồm mây cộng đồng (3.3.2), mây lai ghép (3.3.3), mây riêng (3.3.4) và mây công cộng (3.3.5).

Mây cộng đồng (Community cloud)

Mô hình triển khai mây (3.3.1) trong đó các dịch vụ mây (3.2.2) hỗ trợ riêng và được chia sẻ bởi một tập hợp các khách hàng cụ thể sử dụng dịch vụ mây (3.4.2), những người chia sẻ các yêu cầu và mối quan hệ với nhau, trong đó, các tài nguyên được kiểm soát bởi ít nhất một thành viên trong tập hợp này.

Mây lai ghép (Hybrid cloud)

Mô hình triển khai mây (3.3.1) sử dụng ít nhất hai mô hình triển khai mây (3.3.1) khác nhau.

Mây riêng (Private cloud)

Mô hình triển khai mây (3.3.1) trong đó các dịch vụ mây (3.2.2) được sử dụng dành riêng bởi một khách hàng dịch vụ mây duy nhất (3.4.2) và tài nguyên được kiểm soát bởi khách hàng dịch vụ mây (3.4.2) đó.

Mây công cộng (Public cloud)

Mô hình triển khai mây (3.3.1) trong đó các dịch vụ mây (3.2.2) có thể sẵn sàng cho bất kỳ khách hàng dịch vụ mây (3.4.2) nào và tài nguyên được kiểm soát bởi nhà cung cấp dịch vụ mây (3.4.3).

Các thuật ngữ liên quan đến các thỏa thuận dịch vụ mây ra sao?

Căn cứ theo tiểu mục 3.8 Mục 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13809-1:2023 (ISO/IEC 22123-1:2021) quy định các thuật ngữ liên quan đến các thỏa thuận dịch vụ mây như sau:

Thỏa thuận mức dịch vụ (service level agreement)

SLA

Thỏa thuận tư liệu hóa giữa nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng xác định các dịch vụ và mục tiêu dịch vụ.

CHÚ THÍCH 1 Thỏa thuận mức dịch vụ cũng có thể được thiết lập giữa nhà cung cấp dịch vụ và nhà cung cấp, nhóm nội bộ hoặc khách hàng đóng vai trò là nhà cung cấp.

CHÚ THÍCH 2 Thỏa thuận mức dịch vụ có thể được bao gồm trong hợp đồng hoặc một loại thỏa thuận tư liệu hóa khác.

Sản phẩm dịch vụ mây (cloud Service product)

Dịch vụ mây (3.2.2), liên quan đến tập hợp các điều khoản kinh doanh theo đó dịch vụ mây (3.2.2) được cung cấp.

CHÚ THÍCH 1 Các thuật ngữ kinh doanh có thể bao gồm giá cả, xếp hạng và cấp độ dịch vụ.

Thể loại sản phẩm (product catalogue)

Danh sách tất cả các sản phẩm dịch vụ mây (3.8.2) mà các nhà cung cấp dịch vụ mây (3.4.3) cung cấp cho khách hàng dịch vụ mây (3.4.2).

Thể loại dịch vụ (service catalogue)

Danh sách tất cả các dịch vụ mây (3.2.2) của một nhà cung cấp dịch vụ mây (3.4.3) cụ thể.

Mục tiêu định tính dịch vụ mây (cloud service qualitative objective)

SQO

Cam kết nhà cung cấp dịch vụ mây (3.4.3) đưa ra một đặc tính cụ thể, chất lượng của dịch vụ mây (3.2.2) , trong đó giá trị tuân theo thang đo danh nghĩa hoặc thang đo thứ tự.

CHÚ THÍCH 1 Mục tiêu định tính của dịch vụ mây có thể được biểu thị dưới dạng một danh sách được liệt kê.

CHÚ THÍCH 2 Các đặc tính định tính thường yêu cầu con người giải thích.

CHÚ THÍCH 3 Thang thứ tự cho phép tồn tại/không tồn tại.

Thỏa thuận mức dịch vụ mây (cloud service level agreement)

SLA mây

Một phần của thỏa thuận dịch vụ mây (3.8.8) bao gồm các mục tiêu mức dịch vụ mây (3.8.7) và các mục tiêu định tính dịch vụ mây (3.8.5) cho (các) dịch vụ mây (3.2.2) được bao phủ.

Mục tiêu mức dịch vụ mây (cloud service level objective)

SLO

Cam kết của nhà cung cấp dịch vụ mây (3.4.3) đưa ra một đặc tính cụ thể, định lượng của dịch vụ mây (3.2.2), trong đó giá trị tuân theo thang khoảng thời gian hoặc thang tỷ lệ.

CHÚ THÍCH 1 Cam kết SLO có thể được thể hiện dưới dạng một phạm vi.

Thỏa thuận dịch vụ mây (cloud service agreement)

Thỏa thuận tư liệu hóa giữa nhà cung cấp dịch vụ mây (3.4.3) và khách hàng dịch vụ mây (3.4.2) điều chỉnh (các) dịch vụ mây (3.2.2) được bao phủ.

CHÚ THÍCH 1 Thỏa thuận dịch vụ mây có thể bao gồm một hoặc nhiều phần được ghi lại trong một hoặc nhiều tài liệu.

Chuẩn đo (metric)

Chuẩn đo lường xác định các điều kiện và quy tắc thực hiện phép đo và để hiểu kết quả của một phép đo.

CHÚ THÍCH 1 Một số liệu triển khai một khái niệm số liệu trừu tượng cụ thể.

CHÚ THÍCH 2 Một số liệu phải được áp dụng trong thực tế trong một bối cảnh nhất định yêu cầu đo lường các thuộc tính cụ thể, tại (các) thời điểm nhất định cho một mục tiêu cụ thể.

Chính sách thông báo lỗi (failure notification policy)

Chính sách nêu rõ các quy trình mà khách hàng dịch vụ mây (3.4.2) và đối tác dịch vụ mây (3.4.5) có thể thông báo cho nhà cung cấp dịch vụ mây (3.4.3) về việc ngừng cung cấp dịch vụ và theo đó nhà cung cấp dịch vụ mây (3.4.3)) có thể thông báo cho khách hàng dịch vụ mây (3.4.2) và đối tác dịch vụ mây (3.4.5) rằng dịch vụ đã ngừng hoạt động.

CHÚ THÍCH 1 Chính sách này cũng có thể bao gồm quy trình cung cấp thông tin cập nhật về việc ngừng cung cấp dịch vụ, người nhận thông báo và cập nhật, thời gian tối đa từ khi phát hiện ngừng dịch vụ đến khi đưa ra thông báo ngừng dịch vụ, khoảng thời gian tối đa giữa cập nhật ngừng dịch vụ và cách mô tả các cập nhật ngừng dịch vụ.

Khắc phục (remedy)

Bồi thường cho khách hàng dịch vụ mây (3.4.2) trong trường hợp nhà cung cấp dịch vụ mây (3.4.3) không đáp ứng được mục tiêu mức dịch vụ mây (3.8.7) cụ thể.

CHÚ THÍCH 1 Định nghĩa thuật ngữ này trong tiếng Anh dựa trên nghĩa “thay thế hợp pháp” được định nghĩa trong Từ điển tiếng Anh Oxford ngắn gọn.

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Bộ KH&CN công bố kết quả Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) năm 2026

Hà Nội tiếp tục dẫn đầu Chỉ số PII năm 2026 với 63,80 điểm, sau đó là TPHCM, Hải Phòng, Quảng Ninh và Bắc Ninh. Kết quả PII cung cấp thêm cơ sở để các địa phương nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, từ đó lựa chọn giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội.

Pháp luật
Hưởng ứng Ngày chuyển đổi số Quốc gia năm 2026 theo Quyết định 3696 của của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như thế nào?

Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026 được tổ chức vào ngày 10/10 với chủ đề “Chuyển đổi số quốc gia: Từ kiến trúc, nền tảng, dữ liệu đến kết quả thực chất, nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia”. Vậy hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026 theo Quyết định 3696/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như thế nào?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Liên hệ công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ theo Quy định 21-QĐ/TW ra sao? Nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên của chi bộ năm 2026?

Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định chi bộ xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Vậy công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ được thực hiện như thế nào và nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên năm 2026 gồm những gì?

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…