Tăng lương cơ sở 8% từ 1/7/2026, mức lương nhận tăng bao nhiêu đối với cán bộ, công chức, viên chức?

Lục Trung Tài 4,400 lượt xem
11:21 | 13/03/2026
Tăng lương cơ sở 8% từ 1/7/2026, mức lương nhận tăng bao nhiêu đối với cán bộ, công chức, viên chức?
Nội dung chính
  1. Tăng lương cơ sở 8% từ 1/7/2026, mức lương nhận tăng bao nhiêu đối với cán bộ, công chức, viên chức?
  2. Dự kiến bảng lương cán bộ, công chức, viên chức từ 7/2026 khi lương cơ sở tăng 8%
  3. Nhìn lại những lần tăng lương cơ sở

Tăng lương cơ sở 8% từ 1/7/2026, mức lương nhận tăng bao nhiêu đối với cán bộ, công chức, viên chức?

Tiếp xúc cử tri tỉnh Lào Cai sáng 9/3/2026, Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà cho biết dự kiến lương cơ sở sẽ tăng 8%, từ 1/7/2026, cụ thể:

“Trước mắt, dự kiến từ ngày 1/7/2026, tạm thời điều chỉnh mức lương cơ sở tăng khoảng 8%, đồng thời gắn với việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp người có công, hỗ trợ, trợ cấp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội và hỗ trợ, trợ cấp hưu trí xã hội”, Phó Thủ tướng thông tin.

Hiện nay, Lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng. Với mức tăng dự kiến 8% như nêu trên, lương cơ sở sẽ lên mức gần 2,53 triệu đồng/tháng (mỗi tháng tăng khoảng gần 190.000 đồng).

Lương cơ sở là căn cứ để tính lương, phụ cấp, các khoản đóng bảo hiểm và các chế độ đãi ngộ cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Công thức tính mức lương:

Mức lương

=

Mức lương cơ sở

x

Hệ số lương hiện hưởng

Ví dụ: Mức lương dự kiến khi tăng lương cơ sở 8% từ 1/7/2026

STT

Hệ số lương

Mức lương 2,34 hiện hưởng (VNĐ)

Mức lương dự kiến tăng 8% từ 7/2026 (VNĐ)

1

2,34

5.475.600

5.913.648

2

2,67

6.247.800

6.747.624

3

3,0

7.020.000

7.581.600

4

3,33

7.792.200

8.415.576

5

3,66

8.564.400

9.249.552

Tăng lương cơ sở 8% từ 1/7/2026, mức lương nhận tăng bao nhiêu đối với cán bộ, công chức, viên chức?

Tăng lương cơ sở 8% từ 1/7/2026, mức lương nhận tăng bao nhiêu đối với cán bộ, công chức, viên chức? (Hình minh họa)

Dự kiến bảng lương cán bộ, công chức, viên chức từ 7/2026 khi lương cơ sở tăng 8%

Dưới đây là một số bảng lương với cán bộ, viên chức khi tăng lương cơ sở 8% từ ngày 1/7/2026:

*Bảng lương Chuyên gia cao cấp

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

8,8

22.239.360

Bậc 2

9,4

23.755.680

Bậc 3

10,0

25.527.200

*Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước

- Công chức loại A3 (nhóm A3.1)

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

6,2

15.668.640

Bậc 2

6,56

16.578.432

Bậc 3

6,92

17.488.224

Bậc 4

7,28

18.398.016

Bậc 5

7,64

19.307.808

Bậc 6

8,0

20.217.600

- Công chức loại A3 nhóm A3.2

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

5,75

14.531.400

Bậc 2

6,11

15.441.192

Bậc 3

6,47

16.350.984

Bậc 4

6,83

17.260.776

Bậc 5

7,19

18.170.568

Bậc 6

7,55

19.080.360

- Công chức loại A2 nhóm A2.1

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

4,4

11.119.680

Bậc 2

4,74

11.978.928

Bậc 3

5,08

12.838.176

Bậc 4

5,42

13.697.424

Bậc 5

5,76

14.556.672

Bậc 6

6,1

15.415.920

Bậc 7

6,44

16.275.168

Bậc 8

6,78

17.134.416

- Công chức loại A2 nhóm A2.2

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

4,0

10.108.800

Bậc 2

4,34

10.968.048

Bậc 3

4,68

11.827.296

Bậc 4

5,02

12.762.360

Bậc 5

5,36

13.545.762

Bậc 6

5,7

14.405.040

Bậc 7

6,04

15.264.288

Bậc 8

6,38

16.123.536

- Công chức loại A1

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

2,34

5.913.648

Bậc 2

2,67

6.747.624

Bậc 3

3,0

7.581.600

Bậc 4

3,33

8.415.576

Bậc 5

3,66

9.249.552

Bậc 6

3,99

10.083.528

Bậc 7

4,32

10.917.504

Bậc 8

4,65

11.751.480

Bậc 9

4,98

12.585.456

- Công chức loại A0

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

2,1

5.307.120

Bậc 2

2,41

6.090.552

Bậc 3

2,72

6.873.984

Bậc 4

3,03

7.657.416

Bậc 5

3,34

8.440.848

Bậc 6

3,65

9.224.280

Bậc 7

3,96

10.007.712

Bậc 8

4,27

10.791.144

Bậc 9

4,58

11.574.576

Bậc 10

4,89

12.358.008

- Công chức loại B

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

1,86

4.700.592

Bậc 2

2,06

5.206.032

Bậc 3

2,26

5.711.472

Bậc 4

2,46

6.216.912

Bậc 5

2,66

6.722.352

Bậc 6

2,86

7.227.792

Bậc 7

3,06

7.733.232

Bậc 8

3,26

8.238.672

Bậc 9

3,46

8.744.112

Bậc 10

3,66

9.249.552

Bậc 11

3,86

9.754.992

Bậc 12

4,06

10.260.432

*Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ với cán bộ, viên chức trong đơn vị sự nghiệp

- Viên chức loại A3 (nhóm A3.1)

Bậc

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

6,2

15.668.640

Bậc 2

6,56

16.578.432

Bậc 3

6,92

17.488.224

Bậc 4

7,28

18.398.016

Bậc 5

7,64

19.307.808

Bậc 6

8,0

20.217.600

- Viên chức loại A3 nhóm A3.2

Bậc

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

5,75

14.531.400

Bậc 2

6,11

15.441.192

Bậc 3

6,47

16.350.984

Bậc 4

6,83

17.260.776

Bậc 5

7,19

18.170.568

Bậc 6

7,55

19.080.360

- Viên chức loại A2 nhóm A2.1

Bậc

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

4,4

11.119.680

Bậc 2

4,74

11.978.928

Bậc 3

5,08

12.838.176

Bậc 4

5,42

13.697.424

Bậc 5

5,76

14.556.672

Bậc 6

6,1

15.415.920

Bậc 7

6,44

16.275.168

Bậc 8

6,78

17.134.416

- Viên chức loại A2 nhóm A2.2

Bậc

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

4,0

10.108.800

Bậc 2

4,34

10.968.048

Bậc 3

4,68

11.827.296

Bậc 4

5,02

12.686.544

Bậc 5

5,36

13.545.792

Bậc 6

5,7

14.405.040

Bậc 7

6,04

15.264.288

Bậc 8

6,38

16.123.536

- Viên chức loại A1

Bậc

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

2,34

5.913.648

Bậc 2

2,67

6.747.624

Bậc 3

3,0

7.581.600

Bậc 4

3,33

8.415.576

Bậc 5

3,66

9.249.552

Bậc 6

3,99

10.083.528

Bậc 7

4,32

10.917.504

Bậc 8

4,65

11.751.480

Bậc 9

4,98

12.585.456

- Viên chức loại B

Bậc

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

1,86

4.700.592

Bậc 2

2,06

5.206.032

Bậc 3

2,26

5.711.472

Bậc 4

2,46

6.216.912

Bậc 5

2,66

6.722.352

Bậc 6

2,86

7.227.792

Bậc 7

3,06

7.733.232

Bậc 8

3,26

8.238.672

Bậc 9

3,46

8.744.112

Bậc 10

3,66

9.249.552

Bậc 11

3,86

9.754.992

Bậc 12

4,06

10.260.432

>> Xem toàn bộ Dự kiến bảng lương cán bộ, công chức, viên chức từ 7/2026 khi lương cơ sở tăng 8%: TẠI ĐÂY<<

Nhìn lại những lần tăng lương cơ sở

Lần tăng lương cơ sở gần nhất là từ 01/7/2024, hãy cùng nhìn lại những lần tăng lương cơ sở:

Thời điểm áp dụng

Mức lương cơ sở

Căn cứ pháp lý

Từ 01/05/2012 - hết tháng 6/2013

1.050.000 đồng/tháng

Nghị định 31/2012/NĐ-CP

Từ 01/07/2013 - hết tháng 4/2016

1.150.000 đồng/tháng

Nghị định 66/2013/NĐ-CP

Từ 01/05/2016 - hết tháng 6/2017

1.210.000 đồng/tháng

Nghị định 47/2016/NĐ-CP

Từ 01/07/2017 - hết tháng 6/2018

1.300.000 đồng/tháng

Nghị định 47/2017/NĐ-CP

Từ 01/07/2018 - hết tháng 6/2019

1.390.000 đồng/tháng

Nghị định 72/2018/NĐ-CP

Từ 01/07/2019 - hết tháng 6/2023

1.490.000 đồng/tháng

Nghị định 38/2019/NĐ-CP

Từ 01/07/2023 - hết tháng 6/2024

1.800.000 đồng/tháng

Nghị định 24/2023/NĐ-CP

Từ 01/07/2024

2.340.000 đồng/tháng

Nghị định 73/2024/NĐ-CP

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Lục Trung Tài Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo nghị định 235 có thuộc biên chế viên chức hay không?

Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo nghị định 235 không thuộc biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước và biên chế viên chức hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Xem chi tiết tại bài viết dưới đây.

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.