Tăng lương 2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP có áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng gồm có:
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.
- Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, bao gồm:
+ Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.
+ Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP chính thức tăng lương tối thiểu vùng thêm 7,2% từ ngày 01/01/2026, tương ứng tăng từ 250.000 - 350.000 đồng.
Đồng thời, căn cứ tại Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định áp dụng mức lương tối thiểu từ 1/1/2026 như sau:
Áp dụng mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
2. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
...
Như vậy, theo quy định trên người lao động làm việc theo hợp đồng lao theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 mà đang có mức lương thấp hơn lương tối thiểu vùng tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP thì từ 01/01/2026 sẽ được tăng lương lên mức lương thấp nhất bằng mức lương tối thiểu vùng mới.
Do đó, cán bộ, công chức, viên chức không thuộc đối tượng áp dụng Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
Hiện nay bảng lương cán bộ, công chức, viên chức được tính theo công thức quy định tại thông tư 07/2024/TT-BNV như sau:
Lương cán bộ, công chức, viên chức = Hệ số lương x Lương cơ sở |
Đồng thời, Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở dùng làm căn cứ tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối cán bộ, công chức, viên chức.
Do đó, nếu lương cơ sở tăng thì mức lương của cán bộ, công chức viên chức sẽ tăng theo.
Vừa qua, tại chương trình Kỳ họp thứ 10, Quốc hội thảo luận đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025; dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026.
Đại biểu tha thiết đề nghị Quốc hội, Chính phủ xem xét điều chỉnh tăng lương cơ sở từ ngày 1/1/2026, sớm hơn thường lệ, “không chỉ là câu chuyện về tiền lương mà là nhịp đập chung của bộ máy đang cần được tiếp thêm sinh lực”.
Đồng thời, Tại buổi làm việc ngày 11/11/2025 của Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà với Bộ Nội vụ về nhiệm vụ trọng tâm từ nay đến cuối năm 2025.
Theo Phó Thủ tướng, dự kiến từ nay đến cuối năm 2025 sẽ ban hành Nghị định điều chỉnh mức lương cơ sở.
Như vậy, nếu kiến nghị trên được xem xét, thông qua và tăng lương cơ sở từ 01/01/2026 thì sẽ tăng lương năm 2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Từ nội dung quy định trên có thể thấy cán bộ, công chức, viên chức không được tăng lương theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
Không phải đối tượng người lao động nào cũng được tăng lương khi tăng lương tối thiểu vùng, chỉ những đối tượng người lao động làm việc theo hợp đồng lao theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 mà đang có mức lương thấp hơn lương tối thiểu vùng tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP mới được tăng lương.
Cán bộ, công chức, viên chức sẽ được tăng lương khi lương cơ sở tăng dự kiến từ 1/1/2026.
"Nghị định 293/2025/NĐ-CP chỉ tăng lương tối thiểu vùng cho người lao động trong doanh nghiệp, không áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức. CBCCVC chỉ được tăng lương khi lương cơ sở điều chỉnh, dự kiến có thể tăng từ 01/01/2026 nếu được xem xét, thông qua." - Đây là chia sẻ của Luật gia Bùi Tường Vũ, Giám đốc THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.

Tăng lương 2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP có áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức không? (Hình từ Internet)
Mức lương tối thiểu vùng từ 1/1/2026 là bao nhiêu?
Theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP chính thức tăng lương tối thiểu vùng từ 2026 thêm 7,2%, tương ứng tăng từ 250.000 - 350.000 đồng so với Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:
- Vùng 1: Từ 4,96 triệu đồng/tháng hiện hành lên 5,31 triệu đồng/tháng (theo giờ tối thiểu từ 23.800 đồng/giờ lên thành 25.500 đồng/giờ).
- Vùng 2: 4,41 triệu đồng/tháng lên 4,73 triệu đồng/tháng (theo giờ tối thiểu 21.200 đồng/giờ lên thành 22.700 đồng/giờ).
- Vùng 3: 3,86 triệu đồng/tháng lên 4,14 triệu đồng/tháng (theo giờ tối thiểu 18.600 đồng/giờ lên thành 20.000 đồng/giờ).
- Vùng 4: 3,45 triệu đồng/tháng lên 3,7 triệu đồng/tháng (theo giờ tối thiểu 16.600 đồng/giờ lên thành 17.800 đồng/giờ).
Chi tiết danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được tăng lương tối thiểu vùng quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP như sau: tải
Hiện hành, mức lương tối thiểu vùng vẫn được áp dụng theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP nhưng chi tiết danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng của 34 tỉnh thành được thay đổi theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP, cụ thể:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Vùng I | 4.960.000 |
Vùng II | 4.410.000 |
Vùng III | 3.860.000 |
Vùng IV | 3.450.000 |
Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu?
Tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Mức lương cơ sở
1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
3. Đối với các cơ quan, đơn vị đang được áp dụng các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương: Thực hiện bảo lưu phần chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm tháng 6 năm 2024 của cán bộ, công chức, viên chức với tiền lương từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 sau khi sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù. Trong thời gian chưa sửa đổi hoặc bãi bỏ các cơ chế này thì thực hiện mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng theo cơ chế đặc thù từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng tháng 6 năm 2024 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương ngạch, bậc khi nâng ngạch, nâng bậc). Trường hợp tính theo nguyên tắc trên, nếu mức tiền lương và thu nhập tăng thêm từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 theo cơ chế đặc thù thấp hơn mức tiền lương theo quy định chung thì thực hiện chế độ tiền lương theo quy định chung.
4. Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở sau khi báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.
Hiện nay, lương cơ sở được quy định là 2.340.000 đồng/tháng.
- Tăng lương 2026
- Tăng lương 2026 theo Nghị định 293
- Nghị định 293
- Tăng lương 2026 theo Nghị định 293
- Mức lương tối thiểu
- Lương tối thiểu vùng
- Lương tối thiểu
- Mức lương tối thiểu vùng
- Lương cơ sở
- Mức lương cơ sở
- Tăng lương cơ sở
- Tăng lương tối thiểu
- Tăng lương tối thiểu vùng
- Người lao động
- Lương cán bộ
- Mức lương cơ sở hiện nay
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];