Tải file ứng dụng HTKK 5.4.7 cập nhật nội dung phát sinh? Hướng dẫn cài đặt và sử dụng ứng dụng HTKK 5.4.7 mới nhất ngày 27/10/2025 ra sao?
Ngày 27/10/2025, Cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.4.7 cập nhật một số nội dung phát sinh trong quá trình triển khai HTKK 5.4.6.
Tải file ứng dụng HTKK 5 4 7 cập nhật nội dung phát sinh, hướng dẫn cài đặt và sử dụng ứng dụng HTKK 5 4 7 mới nhất ngày 27/10/2025 dưới đây:
Tải file ứng dụng HTKK 5.4.7 cập nhật nội dung phát sinh
Hướng dẫn cài đặt phần mềm HTKK 5.4.7 | |
Hướng dẫn sử dụng phần mềm HTKK 5.4.7 |
Theo đó, các nội dung nâng cấp tại ứng dụng HTKK 5.4.7 như sau:
(1) Tờ khai 01/TBVMT (TT80/2021)
Cập nhật yêu cầu khi chọn tên hàng hóa "Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng xăng sinh học E10" (mã 020210) thì cho phép nhập chỉ tiêu (5) Tỷ lệ phần trăm (%) tính thuế
(2) Tờ khai 01/TTS (TT40/2021)
Cập nhật tờ khai theo quý như sau: Kiểm tra quý phải nhỏ hơn hoặc bằng quý hiện tại, bỏ kiểm tra “Đến tháng” trong quý phải nhỏ hơn hoặc bằng tháng hiện tại.
(3) Tờ khai 01/ĐNXLNT (TT80/2021)
Cập nhật chức năng kết xuất XML: Tại phụ lục 02-1/HT kết xuất đúng dữ liệu Tổng cộng cột (7) Số thuế đã nộp
(4) Tờ khai 01/HT (TT80/2021)
Tại mẫu bảng kê phụ lục 01-4/HT: Cập nhật đủ danh mục quốc tịch tại chỉ tiêu (10)
(5) Tờ khai 01/QT-LNCL (TT80/2021)
Cập nhật tổng hợp đúng tiểu mục khi thay đổi số thuế phải nộp của trụ sở chính trên PL 01-1/QT-LNCL về tiểu mục 1153
(6) Tờ khai 05/QTT-TNCN (TT80/2021)
Nâng cấp phụ lục 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK-TNCN: Bổ sung loại giấy tờ là “CMND”
- Đối với kỳ 2021, 2022, 2023: Cho phép kê khai loại giấy tờ là “CMND” nếu không tích chọn “Người nước ngoài hoặc người Việt Nam sống ở nước ngoài không cho mã định danh”
- Đối với kỳ kê khai từ 2024 trở đi: Không cho phép kê khai loại giấy tờ là “CMND”
(7) Cập nhật danh mục Kho bạc nhà nước, danh mục Cơ quan thu
Cập nhật danh mục Kho bạc nhà nước, Cơ quan thu đáp ứng Công văn 4334/CT-CĐS ngày 10/10/2025 của Ban Chuyển đổi số
Bắt đầu từ ngày 28/10/2025, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 5.4.7 thay cho các phiên bản trước đây.
Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải bộ cài và tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng HTKK tại địa chỉ sau: http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế địa phương để được cung cấp và hỗ trợ trong quá trình cài đặt, sử dụng.
Mọi phản ánh, góp ý của tổ chức, cá nhân nộp thuế được gửi đến cơ quan Thuế theo các số điện thoại, hộp thư hỗ trợ NNT về ứng dụng HTKK do cơ quan Thuế cung cấp.
*Trên đây là "Tải file ứng dụng HTKK 5 4 7 cập nhật nội dung phát sinh? Hướng dẫn cài đặt và sử dụng ứng dụng HTKK 5 4 7 mới nhất ngày 27/10/2025 ra sao?"

Tải file ứng dụng HTKK 5 4 7 cập nhật nội dung phát sinh? Hướng dẫn cài đặt và sử dụng ứng dụng HTKK 5 4 7 mới nhất ngày 27/10/2025 ra sao? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn kê khai thuế GTGT Quý 3/2025 trên HTKK mới nhất theo Nghị quyết 204 và Nghị định 174/2025
Dưới đây là hướng dẫn kê khai thuế GTGT Quý 3/2025 trên HTKK mới nhất theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP:
Bước 1: Đăng nhập vào HTKK. Sau đó chọn Tờ khai thuế GTGT (01/GTGT)(TT80/2021).

Bước 2: Người nộp thuế chọn kỳ khai thuế theo quý, sau đó tiếp tục chọn Đồng ý.

Bước 3: Điền tờ khai thuế giá trị gia tăng (Mẫu 01/GTGT)
.jpg)
Tại chỉ tiêu [01b]: Kỳ tính thuế:
- Doanh thu năm trước liền kề (DT trên các tờ khai thuế GTGT) lớn hơn 50 tỷ => kê khai theo tháng, từ 50 tỷ trở xuống => kê khai theo quý, kỳ tính thuế ổn định trong 1 năm dương lịch
- DN mới thành lập được chọn kê khai theo quý
- DN có năm đầu hoạt động chưa đủ 12 tháng, sang năm thứ 2 có kỳ kê khai giồng năm đầu
- DN khi chuyển kỳ kê khai từ tháng sang quý (do doanh thu năm trước từ 50 tỷ trở xuống) => phải thông báo cho cơ quan thuế trước 31/1 của năm sau (không bắt buộc chuyển kỳ kê khai)
- DN khi chuyển kỳ kê khai từ quý sang tháng (do doanh thu năm trước lớn hơn 50 tỷ)=> không cần thông báo cho CQT (thuộc TH bắt buộc chuyển kỳ kê khai)
Bước 4: Lập các phụ lục đính kèm tờ khai trước

Nếu có hàng hóa thuộc đối tượng giảm thuế GTGT thì lập PL 142/2024/QH15-174/2024/QH15-204/2025/QH15 trước.
PL204/2025/QH15 giảm thuế GTGT gồm các phần sau:
- Phần 1: Dành cho các mặt hàng hoặc dịch vụ mua vào với thuế suất 8% (dành cho người nộp thuế kê khai phương pháp khấu trừ thuế):
- Phần 2: Dành cho các mặt hàng hoặc dịch vụ bán ra trong kỳ khai thuế:
- Phần 3: Chênh lệch thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra và mua vào trong kỳ có thuế suất 8%: Sau khi nhập thông tin tại các phần 1 và 2, phần mềm HTKK sẽ tự động tính toán số chênh lệch tiền thuế GTGT giữa hàng hóa, dịch vụ bán ra và mua vào trong kỳ.
Sau đó hệ thống sẽ tự động lưu các thông tin sang Tờ khai 01/GTGT, người nộp thuế cần hoàn thiện các thông tin chính xác tại Tờ khai 01/GTGT, sau đó chọn Ghi để lưu thông tin và thực hiện kết xuất.
Lưu ý: Không phải làm phụ lục giảm thuế thì không tích chọn thêm phụ lục “PL 142/2024/QH15-174/2024/QH15-204/2025/QH15".
Bước 5: Hoàn thiện tờ khai 01/GTGT

Tại chỉ tiêu 21: Phải tích nếu không phát sinh đồng thời hóa đơn đầu ra và đầu vào.
Tại chỉ tiêu 22. Luôn bằng chỉ tiêu 43 của kỳ trước
Tại chỉ tiêu 23. Giá trị hàng hóa mua vào (trên hóa đơn GTGT hợp lệ+ Giấy nộp tiền VAT (khâu nhập khẩu nhà thầu nước ngoài))
Tại chỉ tiêu 24. Tiền thuế GTGT tương ứng với chỉ tiêu 23
Tại chỉ tiêu 23a. Giá trị hàng hóa nhập khẩu (giá tính thuế lấy trên tờ khai hải quan)
Tại chỉ tiêu 24a: GTGT của hàng hóa NK (Tổng hợp từ giấy nộp tiền thuế GTGT ở khâu nhập khẩu)
Tại chỉ tiêu 25. Phần thuế GTGT ở Chỉ tiêu 24 nhưng đủ điều kiện được khấu trừ.
Đối với thông tin từ hóa đơn GTGT đầu ra sẽ kê khai tại các chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu 26 (KCT): Các dịch vụ thiết yếu như khám chữa bệnh...
- Chỉ tiêu 29 (0%): Hàng hóa xuất khẩu
- Chỉ tiêu 30 (5%): Hàng thiết yếu thuốc, dụng cụ dạy học.
- Chỉ tiêu 32 (10%): Hàng phổ thông
- Chỉ tiêu 32a (KKK, Không tính thuế) theo quy ước, thông lệ
Phát sinh chỉ tiêu 37,38 khi:
TH1: DN lập tờ khai bổ sung điều chỉnh các ký trước => làm tăng/giảm thuế còn được khẩu trừ chuyển kỳ sau => điều chỉnh phần tăng/giảm vào chỉ tiêu 37/38 của kỳ hiện tại
TH2: DN nhận kết quả kiểm tra thuế, trên kết quả có kết luận "Giảm thuế GTGT được khấu trừ ở trong kỳ kiểm tra..., số tiền... -> điều chỉnh vào chỉ tiêu 37.
Chỉ tiêu 40b: dành cho DN có dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư (chưa đi vào hoạt động), và được bù trừ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh (nếu có)
Chỉ tiêu 42: phần thuế GTGT đề nghị hoàn trong kỳ (phần còn lại (nếu có) tiếp tục được khấu trừ kỳ sau) với điều kiện làm hồ sơ hoàn thuế).
Hiện nay, lương bao nhiêu nộp thuế TNCN?
Căn cứ tại các khoản thu nhập chịu thuế được quy định cụ thể tại Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
…
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
b.2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
b.3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
b.4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
b.5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
b.7) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.
b.8) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.
…
Bên cạnh đó, căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Như vậy, đối với cá nhân không có người phụ thuộc thì phải nộp thuế TNCN khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 11 triệu đồng/tháng.
Thu nhập trên là thu nhập từ tiền lương, tiền công đã trừ các khoản sau:
- Các đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo.
- Thu nhập được miễn thuế thu nhập.
- Các khoản không tính thuế thu nhập như một số khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn trưa,…
Ví dụ, mức lương phải nộp thuế TNCN theo số người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền công tiền lương:
Số người phụ thuộc | Mức lương đóng thuế TNCN |
0 | >= 11 triệu đồng/tháng |
1 | >=15,4 triệu đồng/tháng |
2 | >=19,8 triệu đồng/tháng |
3 | >=24,2 triệu đồng/ tháng |
... | ... |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];