Sửa đổi chế độ chính sách đối với công chức được cho thôi việc từ 1/8/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP thế nào?
Ngày 29/7/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 300/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, có hiệu lực từ 1/8/2026, trong đó có sửa đổi quy định về chế độ chính sách đối với công chức được cho thôi việc.
Cụ thể, tại Điều 29 Nghị định 300/2026/NĐ-CP đã sửa đổi Điều 58 Nghị định 170/2025/NĐ-CP về chế độ chính sách đối với công chức được cho thôi việc cụ thể như sau:
(1) Chỉ còn áp dụng đối với công chức được cho thôi việc
Trước đây, Điều 58 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định chế độ đối với cả công chức tự nguyện xin thôi việc và công chức bị cho thôi việc. Tuy nhiên, quy định mới đã đổi tên điều luật thành "Chế độ, chính sách đối với công chức được cho thôi việc", đồng thời bỏ quy định riêng về trường hợp công chức tự nguyện xin thôi việc.
(2) Thứ hai, thay đổi cách xác định chế độ trợ cấp thôi việc
Theo quy định cũ, công chức tự nguyện xin thôi việc được hưởng mức trợ cấp gồm:
- Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng.
- Trợ cấp thêm 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Trong khi đó, quy định mới tại Điều 29 Nghị định 300/2026/NĐ-CP không còn áp dụng mức trợ cấp thống nhất này, cụ thể:
- Đối với trường hợp thuộc điểm a khoản 1 Điều 56a Nghị định 170/2025/NĐ-CP, công chức chỉ được hưởng mỗi năm làm việc bằng một nửa tháng tiền lương.
Đây là thay đổi đáng chú ý nhất, bởi mức trợ cấp đã giảm đáng kể so với trước đây, công chức được cho thôi việc từ 1/8/2026 không còn được nhận trợ cấp 03 tháng lương hiện hưởng và mức hưởng mỗi năm giảm từ 1,5 tháng tiền lương mà thay đổi thành "một nửa tháng tiền lương cho mỗi năm làm việc" -> Mức trợ cấp được tăng dần theo số năm làm việc. |
- Đối với các trường hợp thuộc điểm b và điểm c khoản 1 Điều 56a Nghị định 170/2025/NĐ-CP, chế độ thôi việc sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Riêng trường hợp thuộc điểm d khoản 1 Điều 56a Nghị định 170/2025/NĐ-CP, chế độ thôi việc được thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng.
Như vậy, thay vì áp dụng một công thức chung cho mọi trường hợp, quy định mới đã phân loại để áp dụng chế độ phù hợp với từng nhóm đối tượng.
*Trên đây là thông tin về "Sửa đổi chế độ chính sách đối với công chức được cho thôi việc từ 1/8/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP".

Sửa đổi chế độ chính sách đối với công chức được cho thôi việc từ 1/8/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP thế nào?
Căn cứ tuyển dụng công chức năm 2026 là gì?
Căn cứ tuyển dụng công chức được quy định tại Điều 3 Nghị định 170/2025/NĐ-CP như sau:
- Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào tỷ lệ công chức cần bố trí theo vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
- Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xây dựng kế hoạch tuyển dụng, quyết định tuyển dụng theo thẩm quyền. Nội dung kế hoạch tuyển dụng bao gồm:
+ Số lượng biên chế được giao và số lượng biên chế chưa sử dụng của cơ quan sử dụng công chức; yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;
+ Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức và số lượng biên chế cần tuyển ở từng vị trí việc làm, trong đó xác định vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau (nếu có);
+ Số lượng biên chế, vị trí việc làm tuyển dụng riêng đối với người dân tộc thiểu số (nếu có), trong đó xác định cụ thể chỉ tiêu, cơ cấu dân tộc cần tuyển;
+ Số lượng biên chế, vị trí việc làm thực hiện xét tuyển (nếu có) đối với từng nhóm đối tượng;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển ở từng vị trí việc làm.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tổ chức thi ngoại ngữ thì xác định rõ ngoại ngữ thi, nội dung, hình thức, thời gian thi, xác định điểm số đạt kết quả;
+ Phương thức tuyển dụng (thi tuyển, xét tuyển); trường hợp tổ chức thi tuyển thì xác định cụ thể hình thức tổ chức thi môn nghiệp vụ chuyên ngành;
+ Các nội dung khác (nếu có).
Căn cứ tuyển dụng công chức năm 2026 áp dụng theo quy định mới nhất tại Nghị định 170/2025/NĐ-CP (trước khi có quy định mới thay thế)
Nguyên tắc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm như thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định về xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm như sau:
- Công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm đó. Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm;
- Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là cấp phó của người đứng đầu trong cơ quan, tổ chức (không áp dụng đối với vị trí việc làm công chức là Thứ trưởng và tương đương), cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc trong cơ quan, tổ chức khi xếp vào ngạch theo vị trí việc làm quy định tại Nghị định này phải đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ ở ngạch tương ứng được sử dụng tại cơ quan, tổ chức mình;
- Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu không áp dụng đối với người được giao quyền;
- Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm quy định tại (2), (3) phải bảo đảm thực hiện đúng tỷ lệ do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định quy định tại khoản 5 Điều 7, khoản 4 Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];