Quyết định 45/2025/QĐ-UBND chuyển giao thẩm quyền chứng thực từ UBND sang tổ chức hành nghề công chứng tại Đồng Nai ra sao?
Ngày 21/10/2025, UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quyết định 45/2025/QĐ-UBND về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch từ UBND xã, phường sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
TẢI VỀ Quyết định 45/2025/QĐ-UBND
Theo đó, Quyết định 45/2025/QĐ-UBND chuyển giao thẩm quyền chứng thực từ UBND sang tổ chức hành nghề công chứng tại Đồng Nai, cụ thể như sau:
(1) Phạm vi điều chỉnh
Quyết định 45/2025/QĐ-UBND quy định việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch từ Ủy ban nhân dân xã, phường sang các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
(2) Đối tượng áp dụng
Quyết định 45/2025/QĐ-UBND áp dụng đối Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức hành nghề công chứng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động chứng thực và quản lý nhà nước về chứng thực trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Bên cạnh đó, phạm vi chuyển giao thẩm quyền chứng thực từ UBND sang tổ chức hành nghề công chứng tại Đồng Nai, cụ thể như sau:
- Chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch từ Ủy ban nhân dân 42 xã, phường sang các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bản tỉnh Đồng Nai được quy định tại Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP.
- Từ thời điểm Quyết định này có hiệu lực, Ủy ban nhân dân các xã, phường quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định 45/2025/QĐ-UBND, không tiếp nhận và không thực hiện việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch thuộc phạm vi đã được chuyển giao.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, giao dịch, người yêu cầu chứng thực hợp đồng, giao dịch tại Ủy ban nhân dân xã, phường đã thực hiện chuyển giao có thể lựa chọn công chứng các hợp đồng, giao dịch tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh.
Các việc chứng thực không được chuyển giao (không phải là chứng thực hợp đồng, giao dịch), Ủy ban nhân dân các xã, phường vẫn thực hiện theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP. và các văn bản có liên quan.
Đối với Ủy ban nhân dân các xã, phường không được quy định tại khoản 1 Quyết định 45/2025/QĐ-UBND thì tiếp tục thực hiện thẩm quyền được quy định tại Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 07/2025/NĐ-CP.
Người yêu cầu chứng thực hợp đồng, giao dịch có thể lựa chọn công chứng hợp đồng, giao dịch tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân xã, phường không thực hiện chuyển giao theo quy định.
- Nếu trên địa bàn quản lý có tổ chức hành nghề công chứng được thành lập từ 02 năm trở lên và hoạt động ổn định, hiệu quả thì Ủy ban nhân dân xã, phường đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) xem xét, quyết
*Trên đây là thông tin về "Quyết định 45/2025/QĐ-UBND chuyển giao thẩm quyền chứng thực từ UBND sang tổ chức hành nghề công chứng tại Đồng Nai ra sao?"

Quyết định 45/2025/QĐ-UBND chuyển giao thẩm quyền chứng thực từ UBND sang tổ chức hành nghề công chứng tại Đồng Nai ra sao? (Hình từ Internet)
Hồ sơ yêu cầu công chứng giao dịch đã được soạn sẵn bao gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 42 Luật Công chứng 2024 có nêu rõ hồ sơ yêu cầu công chứng giao dịch đã được soạn sẵn bao gồm:
Người yêu cầu công chứng nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu công chứng trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến tổ chức hành nghề công chứng. Hồ sơ yêu cầu công chứng bao gồm các giấy tờ sau đây:
- Dự thảo giao dịch;
- Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng, gồm: thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ khác để xác định nhân thân của người yêu cầu công chứng theo quy định của pháp luật;
- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xử lý tài sản hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp giao dịch liên quan đến tài sản đó;
- Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến giao dịch mà pháp luật quy định phải có.
Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã khai thác được các thông tin quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 42 Luật Công chứng 2024 trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật thì người yêu cầu công chứng không phải nộp các giấy tờ này nhưng phải nộp phí khai thác dữ liệu theo quy định của pháp luật để tổ chức hành nghề công chứng khai thác dữ liệu.
Ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng được quy định ra sao?
Ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng được quy định tại Điều 50 Luật Công chứng 2024, cụ thể như sau:
- Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch phải ký vào từng trang của giao dịch trước sự chứng kiến trực tiếp của công chứng viên, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp người yêu cầu công chứng không ký được và không điểm chỉ được. Việc ký văn bản công chứng điện tử thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Việc ký văn bản công chứng trước sự chứng kiến của công chứng viên phải được chụp ảnh và lưu trữ trong hồ sơ công chứng.
- Trong trường hợp người có thẩm quyền giao kết giao dịch của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký chữ ký mẫu tại tổ chức hành nghề công chứng thì người đó có thể ký trước vào văn bản giao dịch; công chứng viên phải đối chiếu chữ ký của họ trong văn bản giao dịch với chữ ký mẫu trước khi thực hiện việc công chứng.
Việc đăng ký chữ ký mẫu được thực hiện trực tiếp tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc bằng văn bản chính thức có chữ ký trực tiếp của người đăng ký và đóng dấu của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó.
- Việc điểm chỉ được thay thế việc ký trong trường hợp người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch không ký được. Khi điểm chỉ, người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch sử dụng vân tay của ngón trỏ phải; nếu không sử dụng được vân tay của ngón trỏ phải thì sử dụng vân tay của ngón trỏ trái; trường hợp không thể sử dụng vân tay của 02 ngón trỏ đó thì sử dụng vân tay của ngón khác và công chứng viên phải ghi rõ trong lời chứng việc người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch sử dụng vân tay của ngón nào, của bàn tay nào để điểm chỉ.
- Việc điểm chỉ có thể được thực hiện đồng thời với việc ký trong những trường hợp sau đây:
+ Công chứng di chúc;
+ Theo đề nghị của người yêu cầu công chứng;
+ Công chứng viên thấy cần thiết để bảo vệ quyền lợi cho người yêu cầu công chứng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];