Quyết định 446/QĐ-CT kế hoạch kiểm tra 108 doanh nghiệp thuộc diện kiểm tra thuế theo chuyên ngành năm 2026 chi tiết ra sao?
>>> File excel 108 doanh nghiệp thuộc diện kiểm tra thuế chuyên ngành năm 2026
>>> MỚI: Danh sách doanh nghiệp bất động sản thực hiện kiểm tra thuế 2026
>>> File excel tra cứu hơn 400 doanh nghiệp thực hiện kiểm tra thuế
>>> Danh sách đầy đủ hơn 400 doanh nghiệp thực hiện kiểm tra thuế 2026
>>> MỚI: Quy định 20/QĐ-TW về thi hành Điều lệ Đảng mới nhất từ ngày 08/4/2026?
NÓNG: Toàn bộ doanh nghiệp thuộc diện kiểm tra thuế theo chuyên ngành năm 2026
Ngày 01/4/2026, Cục Thuế đã ban hành Quyết định 446/QĐ-CT năm 2026 Kế hoạch kiểm tra chuyên ngành năm 2026 của Cục Thuế.
>>> Tải về Quyết định 446/QĐ-CT năm 2026
Theo đó, Ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên ngành năm 2026 của Cục Thuế (Danh sách các doanh nghiệp tại Phụ lục đính kèm Quyết định 446/QĐ-CT năm 2026).
Trưởng ban Ban Kiểm tra chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Kế hoạch kiểm tra chuyên ngành năm 2026 của Cục Thuế theo quy định.
Dưới đây là 108 doanh nghiệp thuộc diện kiểm tra thuế theo chuyên ngành năm 2026 như sau:

>>> Xem chi tiết 108 doanh nghiệp thuộc diện kiểm tra thuế theo chuyên ngành năm 2026 Tại đây

Quyết định 446/QĐ-CT kế hoạch kiểm tra 108 doanh nghiệp thuộc diện kiểm tra thuế theo chuyên ngành năm 2026 chi tiết ra sao? (Hình ảnh từ Internet)
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 20/2026/TT-BTC thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 và khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau:
[1] Thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số trường hợp đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam như sau:
- Đối với hàng hóa xuất khẩu, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là ngày chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng xuất khẩu hàng hóa. Trường hợp không xác định được thời điểm chuyển giao quyền sở hữu thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được căn cứ theo quy định về cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu của pháp luật về hải quan;
- Đối với hoạt động vận tải hàng không, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua;
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt (bao gồm cả đóng tàu), thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thời điểm nghiệm thu công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
- Đối với hoạt động cung cấp điện, nước, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là ngày xác nhận chỉ số công tơ điện, nước được ghi trên hóa đơn tính tiền điện, tiền nước.
[2] Thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số trường hợp đối với doanh nghiệp nước ngoài như sau:
- Đối với hoạt động chuyển nhượng vốn, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn ban đầu có hiệu lực theo quy định;
- Đối với chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thời điểm chuyển nhượng;
- Đối với chuyển nhượng chứng khoán phái sinh là hợp đồng tương lai, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thời điểm khớp lệnh mua, bán hợp đồng tương lai của nhà đầu tư trên hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán hoặc thời điểm hợp đồng tương lai đáo hạn.
Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?
Căn cứ theo Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế như sau:
- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.
- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];