File excel danh sách hơn 400 doanh nghiệp thực hiện kiểm tra thuế 2026? Tra cứu doanh nghiệp thực hiện kiểm tra thuế ở đâu?

Đinh Thị Mai Linh 50,216 lượt xem
07:52 | 11/04/2026
File excel danh sách hơn 400 doanh nghiệp thực hiện kiểm tra thuế 2026? Tra cứu doanh nghiệp thực hiện kiểm tra thuế ở đâu?
Nội dung chính
  1. File excel danh sách hơn 400 doanh nghiệp thực hiện kiểm tra thuế 2026? Tra cứu doanh nghiệp thực hiện kiểm tra thuế ở đâu?
  2. Phân cấp phân quyền trong lĩnh vực quản lý thuế theo nguyên tắc ra sao?
  3. Người nộp thuế bị cơ quan thuế ấn định số tiền thuế phải nộp trong trường hợp nào?

File excel danh sách hơn 400 doanh nghiệp thực hiện kiểm tra thuế 2026? Tra cứu doanh nghiệp thực hiện kiểm tra thuế ở đâu?

>> MỚI: Hướng dẫn nộp hồ sơ khai thuế Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đến 50 tỷ đồng

>>> File excel 302 doanh nghiệp thua lỗ nhiều năm, lãi mỏng

>>> Danh sách 108 doanh nghiệp thuộc diện kiểm tra thuế theo chuyên ngành năm 2026 theo Quyết định 446

Ngày 31/3 và 1/4/2026, Cục Thuế đã có Công văn 1927/CT-KTr năm 2026 chỉ đạo Thuế các tỉnh/thành phố, Chi cục Thuế DN lớn và Chi cục Thuế TMĐT về việc tăng cường quản lý thuế đối với DN thua lỗ, lãi mỏng và Quyết định 446/QĐ-CT năm 2026 TẢI VỀ ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên ngành năm 2026 của Cục Thuế.

Theo đó, Cục Thuế sẽ kiểm tra tổng cộng hơn 400 doanh nghiệp bao gồm 302 doanh nghiệp có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ từ 1.000 tỷ đồng trở lên có phát sinh lỗ liên tiếp 02 năm 2023 và 2024 và 108 doanh nghiệp thực hiện kiểm tra chuyên ngành.

Dưới đây là tổng hợp danh sách hơn 400 doanh nghiệp thực hiện kiểm tra thuế 2026:

>>> Tải về File excel danh sách hơn 400 doanh nghiệp thực hiện kiểm tra thuế 2026

*Trên đây là thông tin về "File excel danh sách hơn 400 doanh nghiệp thực hiện kiểm tra thuế 2026? Tra cứu doanh nghiệp thực hiện kiểm tra thuế ở đâu?".

File excel danh sách hơn 400 doanh nghiệp thực hiện kiểm tra thuế 2026? Tra cứu doanh nghiệp thực hiện kiểm tra thuế ở đâu?

File excel danh sách hơn 400 doanh nghiệp thực hiện kiểm tra thuế 2026? Tra cứu doanh nghiệp thực hiện kiểm tra thuế ở đâu? (Hình ảnh từ Internet)

Phân cấp phân quyền trong lĩnh vực quản lý thuế theo nguyên tắc ra sao?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 122/2025/NĐ-CP quy định phân cấp phân quyền trong lĩnh vực quản lý thuế thực hiện theo những nguyên tắc sau:

(1) Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp; phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân quyền, phân cấp của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

(2) Bảo đảm phân cấp triệt để các nhiệm vụ giữa cơ quan nhà nước ở trung ương với chính quyền địa phương, bảo đảm thẩm quyền quản lý thống nhất của Chính phủ, quyền điều hành của người đứng đầu Chính phủ đối với lĩnh vực quản lý nhà nước về quản lý thuế và phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý thuế.

(3) Bảo đảm Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ tập trung thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô;

Xây dựng thể chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đồng bộ, thống nhất, giữ vai trò kiến tạo và tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát.

(4) Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp và phân định rõ thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

Phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

Bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân định.

(5) Thực hiện phân quyền, phân cấp giữa các ngành, lĩnh vực có liên quan bảo đảm đồng bộ, tổng thể, liên thông, không bỏ sót hoặc chồng lấn, giao thoa nhiệm vụ;

Bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của các cơ quan;

Không để gián đoạn công việc, không để chồng chéo, trùng lặp, bỏ sót chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn.

(6) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân;

Bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của pháp luật;

Không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp.

(7) Bảo đảm không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(8) Nguồn lực thực hiện nhiệm vụ được phân quyền, phân cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định.

Người nộp thuế bị cơ quan thuế ấn định số tiền thuế phải nộp trong trường hợp nào?

Theo Điều 14 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, người nộp thuế bị cơ quan thuế ấn định số tiền thuế phải nộp (Ấn định thuế) trong các trường hợp sau:

(1) Không đăng ký thuế theo quy định tại Điều 33 Luật quản lý thuế 2019.

(2) Không khai thuế hoặc kê khai thuế không đầy đủ, trung thực, chính xác theo quy định tại Điều 42 Luật quản lý thuế 2019.

(3) Không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế hoặc đã bổ sung hồ sơ thuế nhưng không đầy đủ, trung thực, chính xác các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp.

(4) Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế.

(5) Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định các yếu tố làm căn cứ tính thuế; xác định số tiền thuế phải nộp trong thời hạn quy định hoặc khi đã hết thời hạn kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.

(6) Không chấp hành quyết định kiểm tra thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định, trừ trường hợp được hoãn thời gian kiểm tra theo quy định.

(7) Không chấp hành quyết định thanh tra thuế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ký quyết định, trừ trường hợp được hoãn thời gian thanh tra theo quy định.

(8) Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường.

(9) Mua, trao đổi hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn mà hàng hóa, dịch vụ là có thật theo xác định của cơ quan có chức năng điều tra, thanh tra, kiểm tra và đã được kê khai doanh thu, chi phí tính thuế.

(10) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế.

(11) Thực hiện các giao dịch không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh nhằm mục đích giảm nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

(12) Không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết hoặc không cung cấp thông tin theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất