Danh sách 108 doanh nghiệp thuộc diện kiểm tra thuế chuyên ngành năm 2026 theo Quyết định 446/QĐ-CT chi tiết thế nào?

Nguyễn Hương Nhi 1,920 lượt xem
15:09 | 10/04/2026
Danh sách 108 doanh nghiệp thuộc diện kiểm tra thuế chuyên ngành năm 2026 theo Quyết định 446/QĐ-CT chi tiết thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách 108 doanh nghiệp thuộc diện kiểm tra thuế chuyên ngành năm 2026 theo Quyết định 446/QĐ-CT chi tiết thế nào?
  2. Thuế suất thuế TNDN 2026 là bao nhiêu?
  3. Tổng hợp 04 mẫu tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất năm 2026? Tải về mẫu tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp 2026?

Danh sách 108 doanh nghiệp thuộc diện kiểm tra thuế chuyên ngành năm 2026 theo Quyết định 446/QĐ-CT chi tiết thế nào?

>>> File excel tra cứu hơn 400 doanh nghiệp thực hiện kiểm tra thuế

Ngày 01/4/2026, Cục Thuế ban hành Quyết định 446/QĐ-CT năm 2026 Kế hoạch kiểm tra chuyên ngành năm 2026 của Cục Thuế.

TẢI VỀ Toàn văn Quyết định 446/QĐ-CT năm 2026

Theo đó, Danh sách 108 doanh nghiệp thuộc diện kiểm tra thuế chuyên ngành năm 2026 được ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định 446/QĐ-CT năm 2026.

Danh sách 108 doanh nghiệp thuộc diện kiểm tra thuế chuyên ngành năm 2026 dưới đây:

Danh sách 108 doanh nghiệp thuộc diện kiểm tra thuế chuyên ngành năm 2026

Kiểm tra chuyên ngành là việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền đối với việc chấp hành pháp luật chuyên ngành của cơ quan, tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân) thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực.

Hoạt động kiểm tra chuyên ngành nhằm chấn chỉnh và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật chuyên ngành; phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và áp dụng hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp theo quy định của pháp luật để xử lý kịp thời hành vi vi phạm; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Qua kiểm tra chuyên ngành, yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra khi cần thiết; nếu có dấu hiệu tội phạm thì kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra để xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật.

(Điều 3 Nghị định 217/2025/NĐ-CP)

*Trên đây là "Danh sách 108 doanh nghiệp thuộc diện kiểm tra thuế chuyên ngành năm 2026 theo Quyết định 446/QĐ-CT chi tiết thế nào?"

Danh sách 108 doanh nghiệp thuộc diện kiểm tra thuế chuyên ngành năm 2026

Danh sách 108 doanh nghiệp thuộc diện kiểm tra thuế chuyên ngành năm 2026 theo Quyết định 446/QĐ-CT chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Thuế suất thuế TNDN 2026 là bao nhiêu?

Thuế suất thuế TNDN 2026 được quy định tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau:

STT

Mức thuế suất thuế TNDN

Trường hợp áp dụng

1

Thuế suất 20%

Thuế suất thuế TNDN là 20%, trừ trường hợp STT 2, 3, 5 và thuế suất ưu đãi.

2

Thuế suất 15%

Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

3

Thuế suất 17%

Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ - không quá 50 tỷ đồng.

4

25% - 50%

Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí.

5

50%

Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật)

6

40%

Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất.

Lưu ý: Doanh thu tính thuế bảng nêu trên được xác định như sau:

(1) Thuế suất 15% và 17%

Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại STT 2, 3 là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

- Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng.

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;

- Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%.

Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế như dự kiến quy định tại điểm này thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến quy định tại điểm này dẫn đến nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

- Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại STT 2, 3 bảng trên.

(2) Thuế suất 25 - 50%

- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;

(3) Thuế suất 40%, 50%

- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: Bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%.

- Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Tổng hợp 04 mẫu tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất năm 2026? Tải về mẫu tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp 2026?

Căn cứ theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC; Thông tư 40/2025/TT-BTC và Thông tư 21/2026/TT-BTC quy định 04 mẫu tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng năm 2026 bao gồm:

[1] Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 21/2026/TT-BTC Tờ khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh

>>> Tải về Mẫu số 02/TNDN <<<

[2] Mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC Tờ khai thuế TNDN đối với doanh nghiệp nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu

>>> Tải về Mẫu số 04/TNDN <<<

[3] Mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 21/2026/TT-BTC Tờ khai thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài

>>> Tải về Mẫu số 05/TNDN <<<

[4] Mẫu số 06/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC và Thông tư 94/2025/TT-BTC) Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ doanh nghiệp dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản)

>>> Tải về Mẫu số 06/TNDN <<<

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất