Quyết định 318/QĐ-BXD công bố Danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam năm 2025 thế nào?

Nguyễn Hương Nhi 289 lượt xem
19:29 | 02/04/2025
Quyết định 318/QĐ-BXD công bố Danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam năm 2025 thế nào?
Nội dung chính
  1. Quyết định 318/QĐ-BXD công bố Danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam năm 2025?
  2. Danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam?
  3. Phân loại cảng biển và công bố Danh mục cảng biển như thế nào?

Quyết định 318/QĐ-BXD công bố Danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam năm 2025?

Ngày 26/3/2025, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quyết định 318/QĐ-BXD năm 2025 công bố Danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam.

Theo đó, Bộ Xây dựng công bố Danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam tại Phụ lục kèm theo Quyết định 318/QĐ-BXD năm 2025.

Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn thực hiện quản lý, khai thác bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam theo quy định của pháp luật. Hàng năm tổ chức cập nhật, trình Bộ Xây dựng công bố Danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam theo quy định.

Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp, tham mưu cho Lãnh đạo Bộ trong tổ chức quản lý, khai thác và công bố Danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam theo quy định.

Quyết định 318/QĐ-BXD có hiệu lực kể từ ngày 26/3/2025, thay thế Quyết định số 323/QĐ-BGTVT 29/03/2024 của Bộ Giao thông vận tải về việc Công bố Danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam.

Quyết định 318/QĐ-BXD công bố Danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam năm 2025?

Quyết định 318/QĐ-BXD công bố Danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam năm 2025? (Hình từ Internet)

Danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam?

(1) Danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam

Căn cứ tại Phụ lục I kèm theo Quyết định 318/QĐ-BXD năm 2025, danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam gồm có 306 bến cảng thuộc các cảng biển sau: Quảng Ninh, Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Bến Tre, Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau.

Trong đó, các bến cảng thuộc cảng biển TP. Hồ Chí Minh như sau:

- Bến cảng Sài Gòn;

- Bến cảng Tân Thuận Đông;

- Bến cảng Bến Nghé;

- Bến cảng Container Quốc tế Việt Nam (VICT);

- Bến cảng ELF gas Sài Gòn;

- Bến cảng Tân Thuận 2;

- Bến cảng Biển Đông;

- Bến cảng công nghiệp tàu thủy Sài Gòn;

- Bến cảng Rau Quả;

- Bến cảng Bông Sen;

- Bến cảng Container Quốc tế SP-ITC;

- Bến cảng chuyên dụng Trạm tiếp nhận, nghiền và phân phối xi măng phía Nam;

- Bến cảng Bến Nghé - Phú Hữu;

- Bến cảng Tân cảng Cát Lái;

- Bến cảng Cát Lái;

- Bến cảng trang trí Nhà máy Sửa chữa và Đóng tàu Sài Gòn;

- Bến cảng xăng dầu Sài Gòn Petro;

- Bến cảng xi măng Sao Mai;

- Bến cảng Dầu thực vật Nhà Bè (Navioil);

- Bến cảng Đóng tàu và công nghiệp hàng hải Sài Gòn;

- Bến cảng Đóng tàu An Phú;

- Bến cảng thương mại vận tải xăng dầu Minh Tấn;

- Bến cảng trường kỹ thuật nghiệp vụ Hàng Giang II;

- Bến cảng Tổng kho xăng dầu Nhà Bè;

- Bến cảng xăng dầu PVOIL Nhà Bè;

- Bến cảng Tổng kho xăng dầu 102 mở rộng;

- Bến cảng kho xăng dầu VK.102;

- Bến cảng Lâm Tài Chánh (Lataca);

- Bến cảng X51;

- Bến cảng xi măng Thăng Long;

- Bến cảng xi măng Fico;

- Bến cảng chuyên dùng Nhà máy nghiền Clinker Hiệp Phước;

- Bến cảng Tân cảng Hiệp Phước;

- Bến cảng điện Hiệp Phước;

- Bến cảng xi măng Nghi Sơn (tại Hiệp Phước);

- Bến cảng Container Trung tâm Sài Gòn (SPCT);

- Bến cảng chuyên dùng Calofic;

- Bến cảng Saint-Gobain Việt Nam;

- Bến cảng Xi măng Hạ Long;

- Bến cảng Sài Gòn - Hiệp Phước.

(2) Danh mục bến cảng dầu khí ngoài khơi thuộc các cảng biển Việt Nam

Danh mục bến cảng dầu khí ngoài khơi thuộc các cảng biển Việt Nam tại Phụ lục II kèm theo Quyết định 318/QĐ-BXD năm 2025 như sau:

TT

Tên cảng dầu khí ngoài khơi

Thuộc cảng biển

1.

Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sư Tử Đen

Bình Thuận

2.

Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Hồng Ngọc

Bình Thuận

3.

Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Thăng Long- Đông Đô

Bình Thuận

4.

Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Đại Hùng

Bà Rịa - Vũng Tàu

5.

Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Rạng Đông

Bà Rịa - Vũng Tàu

6.

Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Rồng Đôi

Bà Rịa - Vũng Tàu

7.

Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Tê Giác Trắng

Bà Rịa - Vũng Tàu

8.

Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Chim Sáo

Bà Rịa - Vũng Tàu

9.

Cảng dầu khí ngoài khơi Biển Đông

Bà Rịa - Vũng Tàu

10.

Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sao Vàng - Đại Nguyệt

Bà Rịa - Vũng Tàu

11.

Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Chí Linh

Bà Rịa - Vũng Tàu

12.

Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Vietsopetro 01

Bà Rịa - Vũng Tàu

13.

Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Vietsopetro 02

Bà Rịa - Vũng Tàu

14.

Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sông Đốc

Cà Mau

Phân loại cảng biển và công bố Danh mục cảng biển như thế nào?

Căn cứ tại Điều 75 Bộ luật Hàng hải 2015 quy định về phân loại cảng biển và công bố Danh mục cảng biển như sau:

- Cảng biển được phân loại như sau:

+ Cảng biển đặc biệt là cảng biển có quy mô lớn phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng và có chức năng trung chuyển quốc tế hoặc cảng cửa ngõ quốc tế;

+ Cảng biển loại I là cảng biển có quy mô lớn phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng;

+ Cảng biển loại II là cảng biển có quy mô vừa phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng;

+ Cảng biển loại III là cảng biển có quy mô nhỏ phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

- Thủ tướng Chính phủ quyết định xếp loại cảng biển và công bố Danh mục cảng biển theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố Danh mục bến cảng thuộc cảng biển Việt Nam theo đề nghị của Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất