Quy đổi ra giờ chuẩn giảng dạy trong các cơ sở đào tạo bồi dưỡng công chức từ ngày 15/5/2026 chi tiết ra sao?
Căn cứ theo Điều 21 Thông tư 03/2026/TT-BNV quy định về tiêu chí đánh giá chất lượng bồi dưỡng công chức như sau:
[1] Giảng dạy
- Một tiết giảng bài, thảo luận trên lớp được tính 01 giờ chuẩn.
- Một tiết hướng dẫn giải quyết bài tập tình huống được tính từ 2 đến 2,5 giờ chuẩn.
- Một tiết hướng dẫn thực hành trên lớp được tính từ 1,5 đến 2 giờ chuẩn.
- Một tiết giảng dạy báo cáo chuyên đề được tính từ 1,5 đến 2 giờ chuẩn.
[2] Hướng dẫn
- Hướng dẫn học viên viết thu hoạch, tiểu luận, đề án được tính từ 3 đến 5 giờ chuẩn.
- Hướng dẫn, đưa học viên đi nghiên cứu thực tế 01 ngày làm việc được tính từ 03 đến 04 giờ chuẩn.
[3] Soạn và duyệt đề kiểm tra
- Soạn 01 đề kiểm tra viết và đáp án được tính từ 2 đến 2,5 giờ chuẩn. Duyệt 1 đề kiểm tra viết và đáp án được tính 0,5 giờ chuẩn.
- Soạn 5 đề kiểm tra vấn đáp và đáp án được tính từ 1,5 đến 02 giờ chuẩn. Duyệt 5 đề kiểm tra vấn đáp và đáp án được tính 0,5 giờ chuẩn.
- Soạn 01 đề kiểm tra trắc nghiệm và đáp án được tính từ 2 đến 2,5 giờ chuẩn. Duyệt 01 đề kiểm tra trắc nghiệm và đáp án được tính 0,5 giờ chuẩn.
[4] Coi kiểm tra
Coi mỗi tiết kiểm tra được tính 0,5 giờ chuẩn/giảng viên.
[5] Chấm bài kiểm tra, thu hoạch, tiểu luận, đề án (chấm 2 lượt, mỗi lượt 01 giảng viên).
- Mỗi lượt chấm từ 04 đến 06 bài kiểm tra viết được tính 01 giờ chuẩn.
- Mỗi lượt chấm kiểm tra vấn đáp 01 học viên được tính 0,5 giờ chuẩn.
- Mỗi lượt chấm từ 08 đến 10 bài kiểm tra trắc nghiệm được tính 01 giờ chuẩn.
- Mỗi lượt chấm 01 khóa luận tốt nghiệp (nếu có) được tính 2 giờ chuẩn.
- Mỗi lượt chấm 4 bài thu hoạch, tiểu luận được tính 01 giờ chuẩn.
- Mỗi lượt chấm 01 đề án được tính 2 giờ chuẩn.
[6] Hội đồng tuyển sinh hoặc Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp (nếu có): Chủ tịch Hội đồng được tính 2 giờ chuẩn/buổi, Phó Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng được tính 1,5 giờ chuẩn/buổi, Ủy viên Hội đồng được tính 01 giờ chuẩn/buổi.
[7] Tham gia hội đồng thi tốt nghiệp hoặc chấm khóa luận tốt nghiệp (nếu có): Chủ tịch Hội đồng được tính 3 giờ chuẩn/buổi; Phó Chủ tịch Hội đồng được tính 2 giờ chuẩn/buổi; Trưởng ban, Thư ký Hội đồng chấm thi, coi thi tốt nghiệp được tính từ 1,5 đến 2 giờ chuẩn/buổi; Phó Trưởng ban chấm thi, coi thi tốt nghiệp được tính từ 1 đến 1,5 giờ chuẩn/buổi.
[8] Thanh tra thi tốt nghiệp được tính từ 1,5 đến 2 giờ chuẩn/buổi/người.
[9] Chấm thi giảng viên dạy giỏi cấp trường (hoặc cấp toàn quốc) được tính từ 3 đến 4 giờ chuẩn/buổi/người.
[10] Đối với các nhiệm vụ đã có kinh phí hỗ trợ thù lao từ các nguồn kinh phí khác thì không thực hiện quy đổi thời gian thực hiện nhiệm vụ ra giờ chuẩn giảng dạy. Tuy nhiên, các nhiệm vụ này được tính vào tổng định mức giờ chuẩn giảng dạy để đánh giá, xếp loại chất lượng giảng viên đối với giảng viên không đạt định mức lao động.
[11] Căn cứ quy định nêu trên, thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quy đổi cụ thể thời gian thực hiện các hoạt động tại [1], [2], [3], [5], [6], [7], [8] và [9] ra giờ chuẩn giảng dạy, bảo đảm phù hợp với yêu cầu của từng chương trình đào tạo, bồi dưỡng và điều kiện thực tế.

Quy đổi ra giờ chuẩn giảng dạy trong các cơ sở đào tạo bồi dưỡng công chức từ ngày 15/5/2026 chi tiết ra sao? (Hình ảnh từ Internet)
Quản lý sử dụng thời gian thực hiện nhiệm vụ và các hoạt động khác của giảng viên như thế nào?
Căn cứ theo Điều 22 Thông tư 03/2026/TT-BNV quy định về quản lý sử dụng thời gian thực hiện nhiệm vụ và các hoạt động khác của giảng viên như sau:
- Thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giao nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và công nghệ, học tập, bồi dưỡng và các nhiệm vụ khác phù hợp với năng lực và chức danh nghề nghiệp của giảng viên, tùy thuộc khả năng, điều kiện, định hướng phát triển của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, coi đây là một trong những căn cứ để đánh giá, xếp loại chất lượng giảng viên hằng năm.
- Trong từng năm, mỗi giảng viên phải hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và công nghệ, học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ và các nhiệm vụ khác được giao tương ứng với chức danh nghề nghiệp của giảng viên.
Chính sách đối với giảng viên trong các cơ sở đào tạo bồi dưỡng công chức là gì?
Căn cứ theo Điều 25 Thông tư 03/2026/TT-BNV quy định chính sách đối với giảng viên như sau:
- Giảng viên của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được hưởng chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp giảng dạy, được trả lương dạy thêm giờ và các chính sách, chế độ khác của giảng viên cơ sở giáo dục đại học theo quy định của pháp luật; được hưởng chế độ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
- Giảng viên của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được bổ nhiệm phó giáo sư, giáo sư và được xét tặng danh hiệu Nhà giáo Ưu tú, Nhà giáo Nhân dân theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Thông tư 03/2026/TT-BNV có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];