|
BỘ
NỘI VỤ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
03/2026/TT-BNV
|
Hà
Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 171/2025/NĐ-CP
NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Nhà giáo ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Công chức - Viên chức;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban
hành Thông tư hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
1. Thông tư này hướng
dẫn việc quản lý, sử dụng và mẫu chứng chỉ chương trình bồi dưỡng; cấp chứng
chỉ số; tổ chức bồi dưỡng công chức ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước;
tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp, nhiệm vụ, chế độ, chính sách
đối với giảng viên của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan của Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị -
xã hội ở trung ương; đánh giá chất lượng bồi dưỡng công chức.
2. Nội dung hướng dẫn
quản lý, sử dụng và mẫu chứng chỉ chương trình bồi dưỡng, cấp chứng chỉ số và
đánh giá chất lượng bồi dưỡng công chức được quy định tại Thông tư này áp dụng
đối với các khóa bồi dưỡng (bao gồm các hình thức tổ chức giảng dạy trực tiếp
trên lớp, trực tuyến, kết hợp trực tiếp và trực tuyến):
a) Chương trình bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức lãnh đạo, quản lý,
gồm:
Chương trình bồi dưỡng
lãnh đạo, quản lý cấp phòng ở cấp xã; chương trình bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý
cấp phòng ở cấp sở và tương đương; chương trình bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp
phòng thuộc cấp vụ và tương đương;
Chương trình bồi dưỡng
lãnh đạo, quản lý cấp sở và tương đương;
Chương trình bồi dưỡng
lãnh đạo, quản lý cấp vụ và tương đương;
Chương trình bồi dưỡng
cấp Thứ trưởng và tương đương.
b) Chương trình bồi
dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Các cơ quan, tổ chức
sau đây:
a) Cơ quan, đơn vị quản
lý, sử dụng công chức.
b) Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh.
c) Các cơ sở đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan của
Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; trường Chính trị
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo,
bồi dưỡng).
2. Công chức trong cơ
quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ
chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp xã.
3. Viên chức trong các
cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Thông tư này,
những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chứng chỉ chương
trình bồi dưỡng công chức (bao gồm chứng chỉ giấy và chứng chỉ số) là văn
bản chính thức dưới dạng giấy hoặc số do Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí
Minh, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cấp cho công chức để xác nhận kết quả sau khi
hoàn thành một khóa bồi dưỡng.
2. Chứng chỉ giấy là
chứng chỉ chương trình bồi dưỡng công chức được cấp dưới dạng văn bản giấy.
3. Chứng chỉ số là
chứng chỉ chương trình bồi dưỡng công chức được cấp dưới dạng kỹ thuật số, có
chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
4. Gian lận trong
việc chiêu sinh, học tập đối với người được cấp chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận là
các hành vi vi phạm quy định, cố ý làm sai lệch hoặc không trung thực trong quá
trình đăng ký, tham gia học tập, kiểm tra, đánh giá hoặc nhận chứng chỉ. Các
hành vi này nhằm đạt được chứng chỉ mà không tuân thủ đúng quy trình hoặc điều
kiện quy định.
5. Giờ chuẩn là
đơn vị quy đổi thời gian làm việc của giáo viên, giảng viên được sử dụng để
tính khối lượng công việc, định mức giờ làm việc, hoặc xác định chế độ lương,
phụ cấp.
6. Chất lượng bồi
dưỡng là sự hài lòng của các bên liên quan và sự đáp ứng mục tiêu bồi dưỡng
công chức.
7. Tiêu chí là
một bộ phận cấu thành nội dung đánh giá, cụ thể hóa nội dung đánh giá.
8. Chỉ số là
những con số định lượng dùng để đo lường các tiêu chí.
9. Cựu học viên là
học viên đã hoàn thành khóa bồi dưỡng và trở về công tác tại cơ quan, đơn vị.
10. Cơ quan đánh giá
độc lập là tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục, tổ chức kiểm định chất
lượng giáo dục nghề nghiệp được cấp giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật.
Chương II
CHỨNG CHỈ CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC
Điều 4. Mẫu, in, cấp,
cấp lại chứng chỉ
1. Ban hành kèm theo
Thông tư này
a) Mẫu chứng chỉ giấy
tại Phụ lục I;
b) Mẫu chứng chỉ số tại
Phụ lục II.
2. Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định việc in, cấp chứng
chỉ giấy và chứng chỉ số đối với các chương trình bồi dưỡng công chức được cấp
có thẩm quyền giao thực hiện. Chứng chỉ giấy và chứng chỉ số có giá trị pháp lý
như nhau.
3. Việc ký, cấp, sử
dụng chứng chỉ số và việc cập nhật, quản lý, khai thác chứng chỉ số thực hiện
theo lộ trình chuyển đổi số của Bộ Nội vụ quy định. Thông tin trích xuất về
chứng chỉ số từ Hệ thống thông tin quản lý đào tạo, bồi dưỡng công chức có giá
trị pháp lý như thông tin trong sổ gốc cấp chứng chỉ và có giá trị xác minh
chứng chỉ.
4. Chứng chỉ được cấp
01 lần cho học viên hoàn thành khóa bồi dưỡng sau khi kết thúc khóa bồi dưỡng.
5. Cấp lại chứng chỉ
đối với trường hợp chứng chỉ giấy và chứng chỉ số đã cấp nhưng có sai sót do
lỗi của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.
6. Trường hợp chứng chỉ
giấy bị mất, hư hỏng, người được cấp chứng chỉ đề nghị thì Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cấp giấy chứng nhận hoàn thành
khóa bồi dưỡng. Mẫu giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng thực hiện theo
quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này.
Điều 5. Thời gian cấp
lại chứng chỉ, giấy chứng nhận
Trong thời gian chậm
nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của học viên (kèm
theo chứng chỉ, giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng bị sai sót hoặc bị
hỏng), Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có
trách nhiệm xem xét, quyết định cấp lại chứng chỉ, giấy chứng nhận hoàn thành
khóa bồi dưỡng cho học viên.
Điều 6. Quản lý việc
cấp chứng chỉ
1. Bộ Nội vụ quản lý
thống nhất mẫu chứng chỉ; phân cấp và giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
cho Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong
việc in, cấp, cấp lại đối với chứng chỉ chương trình bồi dưỡng thuộc thẩm quyền
tổ chức bồi dưỡng.
2. Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng lập sổ quản lý việc cấp chứng
chỉ theo quy định của pháp luật bảo đảm công khai, minh bạch, an toàn, bảo mật.
Điều 7. Điều kiện để
được cấp chứng chỉ
Chứng chỉ chương trình
bồi dưỡng công chức quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1
Thông tư này được cấp cho học viên có đủ các điều kiện sau đây:
1. Chấp hành đúng, đầy
đủ các quy định của pháp luật về bồi dưỡng công chức; quy chế, nội quy học tập
của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.
2. Tham gia học tập đầy
đủ theo quy định của chương trình bồi dưỡng.
3. Đối với các chương
trình bồi dưỡng có yêu cầu bài kiểm tra, viết thu hoạch, tiểu luận thì bài kiểm
tra, viết thu hoạch, tiểu luận phải đạt từ 50% số điểm trở lên theo thang điểm
quy định của chương trình.
Điều 8. Ngôn ngữ ghi
trên chứng chỉ
Ngôn ngữ ghi trên chứng
chỉ là tiếng Việt. Đối với các chứng chỉ có ghi thêm tiếng nước ngoài thì tiếng
nước ngoài phải được ghi chính xác và phù hợp với nội dung tiếng Việt; kích cỡ
chữ nước ngoài không lớn hơn kích cỡ chữ tiếng Việt.
Điều 9. Thu hồi, hủy bỏ
chứng chỉ
1. Chứng chỉ chương
trình bồi dưỡng công chức bị thu hồi, hủy bỏ trong các trường hợp sau:
a) Có hành vi gian lận
trong việc chiêu sinh, học tập hoặc gian lận trong việc làm hồ sơ để được cấp
chứng chỉ.
b) Cấp cho người không
đủ điều kiện.
c) Do người cấp không
đúng thẩm quyền.
d) Chứng chỉ bị tẩy
xóa, sửa chữa.
đ) Để cho người khác sử
dụng.
e) Do lỗi của Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.
g) Chứng chỉ số không
được ký số của cá nhân có thẩm quyền cấp.
2. Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ
chứng chỉ do đơn vị mình cấp. Trường hợp cơ sở đào tạo, bồi dưỡng đã tổ chức
lại thì cơ sở đào tạo, bồi dưỡng mới có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ.
Trường hợp cơ sở đào tạo, bồi dưỡng đã giải thể thì cơ quan cấp trên trực tiếp
quản lý các đơn vị này có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ.
3. Giám đốc Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ban hành
quyết định thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ. Nội dung của quyết định nêu rõ lý do thu
hồi, hủy bỏ. Quyết định được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan
có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ; được gửi đến người bị thu hồi chứng
chỉ; cơ quan kiểm tra phát hiện sai phạm (nếu có), cơ quan của người bị thu hồi
chứng chỉ đang công tác (nếu có) và các cơ quan, tổ chức có liên quan khác.
4. Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong thời hạn 03 ngày làm việc
tính từ thời điểm cấp, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ phải cập nhật ngay
vào Hệ thống thông tin quản lý đào tạo, bồi dưỡng công chức và chịu trách nhiệm
về tính đầy đủ, chính xác của dữ liệu. Các trường thông tin chính cần cập nhật
thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư này.
Điều 10. Xử lý vi phạm
trong việc in, cấp, quản lý và sử dụng chứng chỉ, giấy chứng nhận hoàn thành
khóa bồi dưỡng
1. Công chức, viên chức
có hành vi vi phạm trong việc in, cấp, quản lý và sử dụng chứng chỉ, giấy chứng
nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, phải chịu
một trong các hình thức kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công
chức và pháp luật về viên chức.
2. Những hành vi vi
phạm các quy định về việc in, cấp, quản lý và sử dụng chứng chỉ, giấy chứng
nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng của công chức, viên chức nếu có dấu hiệu của tội
phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG Ở NƯỚC NGOÀI BẰNG NGUỒN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 11. Trách nhiệm
của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan của Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao,
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương được giao tổ chức bồi dưỡng công chức ở nước ngoài
1. Xây dựng và phê
duyệt kế hoạch bồi dưỡng công chức ở nước ngoài.
2. Xây dựng nội dung,
chương trình chi tiết của khóa bồi dưỡng sau khi kế hoạch được phê duyệt.
3. Ký hợp đồng với các
tổ chức có chức năng, năng lực đào tạo, bồi dưỡng của nước ngoài. Hợp đồng phải
nêu rõ những cam kết của hai bên về hình thức, thời gian, nội dung, chương
trình, kinh phí, điều kiện sinh hoạt, học tập và những nội dung khác liên quan.
4. Ban hành quyết định
thành lập đoàn đi bồi dưỡng ở nước ngoài, cử 01 thành viên làm trưởng đoàn, 01
thành viên làm thư ký đoàn. Thẩm quyền quyết định cử công chức đi bồi dưỡng ở
nước ngoài thực hiện theo quy định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt
Nam.
5. Phổ biến tới từng
thành viên của đoàn trước khi đi bồi dưỡng.
a) Các quy định về việc
quản lý đoàn và công chức đi bồi dưỡng ở nước ngoài; khái quát về pháp luật,
văn hóa, tôn giáo của nước sở tại.
b) Nội dung, thời gian,
chương trình khóa bồi dưỡng và các chế độ liên quan.
Điều 12. Trách nhiệm,
nhiệm vụ của trưởng đoàn và công chức được cử đi bồi dưỡng ở nước ngoài
1. Trách nhiệm, nhiệm
vụ của trưởng đoàn
a) Phụ trách và chịu
trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của đoàn trong thời gian học tập ở nước ngoài.
b) Thay mặt đoàn giao
dịch với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao của
Việt Nam ở nước ngoài (nếu cần).
c) Theo dõi và bảo đảm
chương trình, nội dung, kế hoạch bồi dưỡng của đoàn được thực hiện theo đúng
hợp đồng đã ký.
d) Quản lý các thành viên
của đoàn đi bồi dưỡng.
đ) Ký, gửi báo cáo việc
thực hiện nội dung chương trình khóa bồi dưỡng và kết quả của đoàn sau khi khóa
bồi dưỡng kết thúc đến cơ quan có thẩm quyền.
2. Chậm nhất sau 15
ngày kể từ ngày đoàn về nước, báo cáo của đoàn phải được gửi về cơ quan quyết
định thành lập đoàn đi bồi dưỡng và gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, theo dõi.
3. Chậm nhất sau 30
ngày kể từ ngày đoàn về nước, báo cáo của đoàn được đăng tải công khai trên
Cổng Thông tin điện tử của cơ quan quyết định thành lập đoàn đi bồi dưỡng và cơ
quan quản lý, đơn vị sử dụng công chức (trừ các nội dung thuộc bí mật nhà nước
theo quy định).
4. Trách nhiệm và nhiệm
vụ của công chức được cử đi bồi dưỡng ở nước ngoài
a) Chấp hành đúng, đầy
đủ các quy định về quản lý đoàn và công chức đi bồi dưỡng ở nước ngoài; chịu sự
quản lý, chỉ đạo của trưởng đoàn.
b) Chấp hành luật pháp,
tôn trọng phong tục tập quán, truyền thống văn hóa của quốc gia, vùng lãnh thổ
đến bồi dưỡng, nội quy của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và cơ sở lưu trú.
c) Học tập nghiêm túc,
hiệu quả, đạt được các mục tiêu của khóa bồi dưỡng.
d) Chậm nhất sau 10
ngày kể từ ngày đoàn về nước, học viên phải gửi báo cáo kết quả bồi dưỡng của
cá nhân về cơ quan quyết định thành lập đoàn đi bồi dưỡng và cơ quan quản lý
công chức.
Điều 13. Nội dung báo
cáo kết quả bồi dưỡng
1. Báo cáo kết quả bồi
dưỡng của đoàn gồm những nội dung chính sau:
a) Thành phần đoàn.
b) Khái quát tình hình
quốc gia, vùng lãnh thổ đến bồi dưỡng.
c) Nội dung, thời gian,
chương trình khóa bồi dưỡng.
d) Công tác tổ chức của
khóa bồi dưỡng, tình hình chấp hành các quy định của đoàn và của từng học viên.
đ) Kết quả thực hiện và
nhận xét, đánh giá về nội dung, chương trình, phương pháp, thời gian khóa bồi
dưỡng.
e) Những nội dung tiếp
thu và kinh nghiệm rút ra từ khóa bồi dưỡng.
g) Đề xuất, kiến nghị
các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng khóa bồi dưỡng ở nước ngoài.
2. Báo cáo kết quả bồi
dưỡng của từng học viên gồm những nội dung chính sau:
a) Họ và tên, năm sinh.
b) Chức danh, chức vụ,
cơ quan, đơn vị công tác, số điện thoại liên lạc; địa chỉ thư điện tử.
c) Kết quả thực hiện và
nhận xét, đánh giá về nội dung, chương trình, phương pháp, thời gian và công
tác tổ chức khóa bồi dưỡng.
d) Những kiến thức lý
luận, kỹ năng, kinh nghiệm tiếp thu từ khóa bồi dưỡng và đề xuất vận dụng vào
công tác chuyên môn, quản lý điều hành của cơ quan, đơn vị đang công tác.
đ) Các ý kiến góp ý về
công tác bồi dưỡng công chức ở nước ngoài; đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền
(nếu có).
Chương IV
CHUẨN NGHỀ NGHIỆP, NHIỆM VỤ, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC,
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN CỦA CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG THUỘC BỘ, CƠ
QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN CỦA QUỐC HỘI, TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO, VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN TỐI CAO, MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI Ở
TRUNG ƯƠNG
Điều 14. Tiêu chuẩn về
đạo đức nghề nghiệp giảng viên
1. Giữ gìn phẩm chất,
uy tín, danh dự giảng viên; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với
đồng nghiệp; có lòng nhân ái, đối xử đúng mực với học viên, bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp, chính đáng của học viên, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết
kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề,
tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy, đánh giá đúng thực chất năng
lực của học viên, chống bệnh thành tích.
3. Thực hiện đúng nội
quy, quy chế của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Chuẩn nghề
nghiệp giảng viên
1. Có bằng tốt nghiệp
thạc sỹ trở lên phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm, chuyên môn, chuyên ngành
giảng dạy.
2. Có kiến thức chuyên
sâu, nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn về các chuyên đề được phân công giảng
dạy.
3. Có trình độ lý luận
chính trị theo quy định của cấp có thẩm quyền.
4. Có chứng chỉ bồi
dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
5. Có năng lực nghiên
cứu khoa học.
6. Có khả năng ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của
vị trí việc làm.
7. Có năng lực chuyên
môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu khi giảng dạy các chuyên ngành đặc thù.
Điều 16. Thời gian làm
việc, giờ chuẩn giảng dạy và định mức giờ chuẩn giảng dạy
1. Thời gian giảng dạy
trong kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được tính bằng giờ chuẩn giảng dạy, trong đó
một tiết (45 phút) giảng bài, thảo luận trực tiếp trên lớp (hoặc giảng dạy trực
tuyến, giảng dạy trực tiếp kết hợp trực tuyến) được tính bằng 01 giờ chuẩn
giảng dạy và được quy định cụ thể tại Điều 21 Thông tư này.
2. Giờ chuẩn giảng dạy
là đơn vị thời gian quy đổi từ số giờ lao động cần thiết để hoàn thành một khối
lượng công việc nhất định thuộc nhiệm vụ giảng dạy của giảng viên tương đương
với một tiết giảng lý thuyết, thực hành trên lớp (hoặc giảng dạy trực tuyến
hoặc giảng dạy trực tiếp kết hợp với trực tuyến), bao gồm thời gian lao động
cần thiết trước, trong và sau tiết giảng.
3. Thời gian làm việc
của giảng viên thực hiện theo chế độ làm việc 40 giờ chuẩn trong một tuần.
4. Tổng thời gian làm
việc của giảng viên trong một năm để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu
khoa học, học tập, bồi dưỡng và các nhiệm vụ khác là 1.760 giờ chuẩn sau khi
trừ số ngày nghỉ theo quy định.
5. Khung định mức giờ
chuẩn giảng dạy trong một năm:
a) Trợ giảng: Tối đa 90
giờ chuẩn.
b) Giảng viên: Từ 270
giờ chuẩn.
c) Giảng viên chính:
290 giờ chuẩn.
d) Giảng viên cao cấp:
310 giờ chuẩn.
đ) Giờ chuẩn trực tiếp
lên lớp của các chức danh giảng viên quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản
này chiếm tối thiểu 50% định mức quy định tương ứng.
6. Thủ trưởng cơ sở đào
tạo, bồi dưỡng quy định cụ thể định mức giờ chuẩn cho từng giảng viên, phù hợp
với tình hình thực tế của đơn vị nhưng không cao hơn hoặc thấp hơn 15% so với
định mức giờ chuẩn được quy định tại khoản 5 Điều này.
Điều 17. Nhiệm vụ giảng
dạy
1. Nắm vững mục tiêu,
nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy, vị trí, yêu cầu của môn học, của
các chuyên đề được phân công giảng dạy, các quy chế kiểm tra, thi, đánh giá kết
quả học tập của học viên.
2. Giảng bài, hướng dẫn
học viên phương pháp, kỹ năng tự học tập, thảo luận, giải quyết bài tập tình
huống, nghiên cứu khoa học, tham gia các hoạt động thực tế, viết khóa luận tốt
nghiệp (nếu có), thu hoạch, tiểu luận, đề án.
3. Tìm hiểu trình độ,
kiến thức và nguyện vọng của học viên; thường xuyên cập nhật thông tin để bổ
sung, hoàn thiện, đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy và dữ liệu phục vụ
cho giảng dạy.
4. Thực hiện quá trình
đánh giá kết quả học tập của học viên và hướng dẫn học viên đánh giá hoạt động
giảng dạy.
5. Dự giờ, thao giảng
và tham gia đánh giá hoạt động giảng dạy của các giảng viên khác theo quy định
của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.
Điều 18. Nhiệm vụ
nghiên cứu khoa học
1. Chủ trì hoặc tham
gia thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các chương trình, đề án, đề
tài nghiên cứu khoa học được phân công. Kết quả sản phẩm phải được Hội đồng
khoa học đánh giá đạt yêu cầu trở lên.
2. Chủ trì hoặc tham
gia xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng; chủ trì hoặc tham gia
xây dựng, phát triển chương trình, tài liệu bồi dưỡng đối với chuyên đề do
giảng viên phụ trách; chủ động đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng giảng
dạy, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên.
3. Viết bài báo đăng
trên các tạp chí khoa học; các chuyên đề, báo cáo, tham luận tại các hội nghị,
hội thảo được phân công tham dự; tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về
nghiên cứu khoa học khi được phân công.
4. Thực hiện quá trình
đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học của học viên; tham gia đánh giá chất lượng
đào tạo, bồi dưỡng.
5. Mỗi năm, giảng viên
phải hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học được giao tương ứng với chức danh
hoặc vị trí việc làm đang đảm nhiệm. Kết quả nghiên cứu khoa học của giảng viên
được đánh giá thông qua các sản phẩm khoa học và công nghệ, các hoạt động
nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
6. Thủ trưởng cơ sở đào
tạo, bồi dưỡng giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cho giảng viên và quy định cụ
thể về số giờ nghiên cứu khoa học được quy đổi từ các loại hình sản phẩm khoa
học và công nghệ, hoạt động nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
Điều 19. Nhiệm vụ tham
gia công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng, công tác đảng, đoàn thể và các hoạt
động khác
1. Tham gia xây dựng,
triển khai, giám sát việc thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập của cơ sở đào
tạo, bồi dưỡng.
2. Chủ trì hoặc tham
gia bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên theo yêu cầu phát triển chuyên
môn, nghiệp vụ của khoa, phòng, bộ môn hoặc chuyên ngành.
3. Tham gia các công
tác chiêu sinh, tuyển sinh, chủ nhiệm lớp, chỉ đạo thực tập, quản lý khoa,
phòng, bộ môn; quản lý khoa học; công tác đảng, đoàn thể, các hoạt động xã hội
tại cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và các công tác khác khi được cấp có thẩm quyền
giao.
Điều 20. Nhiệm vụ đào
tạo, bồi dưỡng
1. Có ý thức tự học,
học tập suốt đời, thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận
chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý nhà nước, ngoại ngữ, khoa học công
nghệ, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, phương pháp giảng dạy để vận
dụng vào hoạt động nghề nghiệp, phát triển nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu đổi mới
và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng công chức.
2. Hằng năm, tham gia
đi nghiên cứu thực tế, bổ sung kiến thức thực tiễn vào bài giảng và kỹ năng
giải quyết các tình huống trong công việc.
Điều 21. Quy đổi ra giờ
chuẩn giảng dạy
1. Giảng dạy
a) Một tiết giảng bài,
thảo luận trên lớp được tính 01 giờ chuẩn.
b) Một tiết hướng dẫn
giải quyết bài tập tình huống được tính từ 2 đến 2,5 giờ chuẩn.
c) Một tiết hướng dẫn
thực hành trên lớp được tính từ 1,5 đến 2 giờ chuẩn.
d) Một tiết giảng dạy
báo cáo chuyên đề được tính từ 1,5 đến 2 giờ chuẩn.
2. Hướng dẫn
a) Hướng dẫn học viên
viết thu hoạch, tiểu luận, đề án được tính từ 3 đến 5 giờ chuẩn.
b) Hướng dẫn, đưa học
viên đi nghiên cứu thực tế 01 ngày làm việc được tính từ 03 đến 04 giờ chuẩn.
3. Soạn và duyệt đề
kiểm tra
a) Soạn 01 đề kiểm tra
viết và đáp án được tính từ 2 đến 2,5 giờ chuẩn. Duyệt 1 đề kiểm tra viết và
đáp án được tính 0,5 giờ chuẩn.
b) Soạn 5 đề kiểm tra
vấn đáp và đáp án được tính từ 1,5 đến 02 giờ chuẩn. Duyệt 5 đề kiểm tra vấn
đáp và đáp án được tính 0,5 giờ chuẩn.
c) Soạn 01 đề kiểm tra
trắc nghiệm và đáp án được tính từ 2 đến 2,5 giờ chuẩn. Duyệt 01 đề kiểm tra
trắc nghiệm và đáp án được tính 0,5 giờ chuẩn.
4. Coi kiểm tra
Coi mỗi tiết kiểm tra
được tính 0,5 giờ chuẩn/giảng viên.
5. Chấm bài kiểm tra,
thu hoạch, tiểu luận, đề án (chấm 2 lượt, mỗi lượt 01 giảng viên).
a) Mỗi lượt chấm từ 04
đến 06 bài kiểm tra viết được tính 01 giờ chuẩn.
b) Mỗi lượt chấm kiểm
tra vấn đáp 01 học viên được tính 0,5 giờ chuẩn.
c) Mỗi lượt chấm từ 08
đến 10 bài kiểm tra trắc nghiệm được tính 01 giờ chuẩn.
d) Mỗi lượt chấm 01
khóa luận tốt nghiệp (nếu có) được tính 2 giờ chuẩn.
đ) Mỗi lượt chấm 4 bài
thu hoạch, tiểu luận được tính 01 giờ chuẩn.
e) Mỗi lượt chấm 01 đề
án được tính 2 giờ chuẩn.
6. Hội đồng tuyển sinh
hoặc Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp (nếu có): Chủ tịch Hội đồng được tính 2
giờ chuẩn/buổi, Phó Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng được tính 1,5 giờ
chuẩn/buổi, Ủy viên Hội đồng được tính 01 giờ chuẩn/buổi.
7. Tham gia hội đồng
thi tốt nghiệp hoặc chấm khóa luận tốt nghiệp (nếu có): Chủ tịch Hội đồng được
tính 3 giờ chuẩn/buổi; Phó Chủ tịch Hội đồng được tính 2 giờ chuẩn/buổi; Trưởng
ban, Thư ký Hội đồng chấm thi, coi thi tốt nghiệp được tính từ 1,5 đến 2 giờ
chuẩn/buổi; Phó Trưởng ban chấm thi, coi thi tốt nghiệp được tính từ 1 đến 1,5
giờ chuẩn/buổi.
8. Thanh tra thi tốt
nghiệp được tính từ 1,5 đến 2 giờ chuẩn/buổi/người.
9. Chấm thi giảng viên
dạy giỏi cấp trường (hoặc cấp toàn quốc) được tính từ 3 đến 4 giờ chuẩn/buổi/người.
10. Đối với các nhiệm
vụ đã có kinh phí hỗ trợ thù lao từ các nguồn kinh phí khác thì không thực hiện
quy đổi thời gian thực hiện nhiệm vụ ra giờ chuẩn giảng dạy. Tuy nhiên, các
nhiệm vụ này được tính vào tổng định mức giờ chuẩn giảng dạy để đánh giá, xếp
loại chất lượng giảng viên đối với giảng viên không đạt định mức lao động.
11. Căn cứ quy định nêu
trên, thủ trưởng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quy đổi cụ thể thời gian thực hiện
các hoạt động tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8
và khoản 9 Điều này ra giờ chuẩn giảng dạy, bảo đảm phù hợp với yêu cầu của
từng chương trình đào tạo, bồi dưỡng và điều kiện thực tế.
Điều 22. Quản lý, sử
dụng thời gian thực hiện nhiệm vụ và các hoạt động khác của giảng viên
1. Thủ trưởng cơ sở đào
tạo, bồi dưỡng giao nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và công nghệ, học
tập, bồi dưỡng và các nhiệm vụ khác phù hợp với năng lực và chức danh nghề
nghiệp của giảng viên, tùy thuộc khả năng, điều kiện, định hướng phát triển của
cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, coi đây là một trong những căn cứ để đánh giá, xếp
loại chất lượng giảng viên hằng năm.
2. Trong từng năm, mỗi
giảng viên phải hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và công
nghệ, học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ và các nhiệm vụ khác được giao tương
ứng với chức danh nghề nghiệp của giảng viên.
Điều 23. Áp dụng định
mức giờ chuẩn
1. Giảng viên giảng dạy,
nghiên cứu khoa học, hoạt động chuyên môn khác vượt định mức giờ chuẩn được
hưởng chế độ làm việc vượt định mức theo quy định của pháp luật. Thời gian làm
việc vượt định mức của giảng viên hằng năm không được vượt quá thời gian theo
quy định của pháp luật về lao động.
2. Giảng viên đi học
không tập trung được giảm tỷ lệ định mức giờ chuẩn của giảng viên tương ứng với
thời gian học. Giảng viên là nữ có con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được giảm 10%
định mức giờ chuẩn.
3. Giảng viên trong
thời gian nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động thì được miễn hoặc giảm định
mức giờ chuẩn theo tỷ lệ tương ứng với thời gian nghỉ.
Điều 24. Định mức giờ
chuẩn giảng dạy đối với giảng viên giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc kiêm
nhiệm công tác đảng, đoàn thể
1. Giảng viên được bổ
nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc kiêm nhiệm công tác đảng, đoàn thể của
cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thực hiện giảng dạy theo khung định mức giờ chuẩn dưới
đây:
|
Chức
danh
|
Tỷ
lệ % định mức giờ chuẩn
|
|
Giám đốc, Hiệu trưởng
|
15%
- 20%
|
|
Phó Giám đốc, Phó
Hiệu trưởng
|
20%
- 25%
|
|
Trưởng phòng và tương
đương
|
25%
- 30%
|
|
Phó Trưởng phòng và
tương đương
|
30%
- 35%
|
|
Trưởng khoa và tương
đương
|
75%
- 80%
|
|
Phó Trưởng khoa và
tương đương
|
80%
- 85%
|
|
Bí thư Đảng ủy
|
55%
- 60%
|
|
Phó Bí thư Đảng ủy,
Bí thư Đoàn thanh niên
|
60%
- 65%
|
|
Phó Bí thư Đoàn thanh
niên
|
85%
- 90%
|
2. Người được bổ nhiệm
chức vụ lãnh đạo, quản lý mà không giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên thì
không thực hiện định mức giờ chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Giảng viên nếu giữ
nhiều chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc kiêm nhiệm nhiều công tác thì chỉ áp dụng
định mức giờ chuẩn giảng dạy thấp nhất tương ứng.
4. Giảng viên công tác
tại các phòng chức năng của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng mà không giữ chức vụ lãnh
đạo, quản lý hoặc kiêm nhiệm công tác khác thì định mức giảng dạy là 40% định
mức giờ chuẩn.
Điều 25. Chính sách đối
với giảng viên
1. Giảng viên của các
cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được hưởng chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp ưu
đãi nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp giảng dạy, được trả lương dạy thêm giờ và
các chính sách, chế độ khác của giảng viên cơ sở giáo dục đại học theo quy định
của pháp luật; được hưởng chế độ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận
chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Giảng viên của các
cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được bổ nhiệm phó giáo sư, giáo sư và được xét tặng
danh hiệu Nhà giáo Ưu tú, Nhà giáo Nhân dân theo quy định của pháp luật.
Chương V
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC
Mục 1. NỘI DUNG, TIÊU
CHÍ, CÔNG CỤ THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC
Điều 26. Nội dung đánh
giá
1. Chương trình, tài
liệu.
2. Học viên.
3. Giảng viên.
4. Cơ sở vật chất và
các hoạt động hỗ trợ.
5. Đánh giá chung toàn
khóa bồi dưỡng.
6. Hiệu quả sau bồi
dưỡng.
Điều 27. Tiêu chí đánh
giá
1. Chương trình, tài
liệu
a) Mục tiêu của chương
trình, tài liệu được xác định rõ ràng.
b) Nội dung của chương
trình, tài liệu cân đối với thời gian bồi dưỡng.
c) Nội dung tài liệu
không trùng lặp với nội dung của các tài liệu khác.
d) Nội dung chương
trình, tài liệu bảo đảm kết hợp giữa lý luận và thực tiễn.
đ) Chương trình, tài
liệu có cấu trúc, trình tự logic; ngôn ngữ, chính tả và thể thức đúng quy định.
e) Chương trình, tài
liệu được biên soạn dựa trên chuẩn đầu ra.
g) Chuẩn đầu ra của
chương trình, tài liệu được xác định rõ ràng, đáp ứng được các yêu cầu mà học
viên cần đạt sau khi hoàn thành chương trình.
h) Mức độ đáp ứng của
chương trình, tài liệu với nhu cầu của học viên.
i) Mức độ đáp ứng của
chương trình, tài liệu với yêu cầu thực tiễn công việc của học viên.
2. Học viên
a) Mục tiêu học tập phù
hợp với năng lực của học viên.
b) Học viên có khả năng
tự học, tự nghiên cứu.
c) Tích cực trao đổi,
thảo luận nội dung các chuyên đề của khóa bồi dưỡng.
d) Tích cực chia sẻ
kinh nghiệm thực tiễn, tình huống thực tế trong thời gian học tập.
đ) Thực hiện tốt các
hướng dẫn học tập của giảng viên.
e) Thực hiện đầy đủ các
quy định của khóa bồi dưỡng, của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở
đào tạo, bồi dưỡng.
3. Giảng viên
a) Kiến thức, kỹ năng,
kinh nghiệm của giảng viên phù hợp với nội dung giảng dạy.
b) Giảng viên hướng
dẫn, khuyến khích và phát huy kinh nghiệm thực tế của học viên trong quá trình
học tập.
c) Giảng viên thực hiện
đúng quy định của chương trình, tài liệu về thời gian giảng lý thuyết, thảo
luận, thực hành và hướng dẫn giải quyết tình huống thực tiễn.
d) Giảng viên có biểu
hiện tốt về tư tưởng chính trị.
đ) Giảng viên đối xử
hòa nhã và có thái độ văn minh, lịch sự trong giao tiếp với học viên.
e) Giảng viên sử dụng
phương pháp giảng dạy phù hợp và có ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
trong giảng dạy.
4. Cơ sở vật chất và
các hoạt động hỗ trợ
a) Phòng học và trang
thiết bị đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập.
b) Tài liệu và đồ dùng
giảng dạy, học tập đáp ứng yêu cầu của khóa bồi dưỡng.
c) Các dịch vụ hậu cần
phục vụ khóa bồi dưỡng được cung ứng kịp thời, bảo đảm chất lượng.
d) Nhân viên Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có tinh thần, thái độ
và trách nhiệm phù hợp.
đ) Các quy định về
giảng dạy và học tập của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào
tạo, bồi dưỡng bảo đảm đúng quy định của pháp luật, được thông báo kịp thời,
đầy đủ cho giảng viên, học viên.
e) Hoạt động kiểm tra,
đánh giá chất lượng học tập phù hợp, bảo đảm khách quan, chính xác.
5. Đánh giá chung toàn
khóa bồi dưỡng
a) Nội dung chương
trình khoá bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu của học viên.
b) Khoá bồi dưỡng mang
lại hiệu quả thiết thực, hữu ích cho học viên.
c) Học viên chủ động,
tích cực tham gia các hoạt động của khóa bồi dưỡng.
d) Công tác giảng dạy
của giảng viên được chuẩn bị tốt. đ) Khóa bồi dưỡng được tổ chức bài bản, khoa
học.
e) Các điều kiện phục
vụ cho khóa bồi dưỡng được Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào
tạo, bồi dưỡng đáp ứng tốt.
6. Hiệu quả sau bồi dưỡng
a) Sau khi hoàn thành
khóa bồi dưỡng, hiểu biết của học viên đối với nội dung, lĩnh vực học tập được
nâng cao.
b) Áp dụng những kiến
thức đã học vào công việc thực tế, đảm bảo đáp ứng yêu cầu công việc.
c) Mức độ cải thiện
trong khả năng xử lý các tình huống, vấn đề phát sinh trong công việc sau khi
tham gia khóa bồi dưỡng.
d) Mức độ chủ động,
tích cực của học viên trong việc thực hiện nhiệm vụ sau bồi dưỡng.
đ) Tinh thần trách
nhiệm của học viên trong thực thi công vụ.
e) Khả năng phối hợp,
hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc, thể hiện sự gắn kết và làm việc nhóm hiệu
quả.
g) Thái độ của học viên
(đối với công việc, đồng nghiệp, cấp trên) có chuyển biến tích cực.
h) Chất lượng, hiệu quả
thực hiện nhiệm vụ của học viên được nâng lên sau khi bồi dưỡng.
Điều 28. Đối tượng lấy
ý kiến đánh giá
1. Các nội dung quy
định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 26
Thông tư này lấy ý kiến đánh giá của học viên, giảng viên.
2. Nội dung quy định
tại khoản 6 Điều 26 Thông tư này lấy ý kiến đánh giá của cựu
học viên, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng công chức.
Điều 29. Lựa chọn nội
dung đánh giá
1. Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng lựa chọn một hoặc một số nội
dung hoặc tất cả các nội dung quy định tại Điều 26 Thông tư này
để đánh giá các khóa bồi dưỡng. Trường hợp đối tượng là học viên không thực
hiện đánh giá nội dung quy định tại khoản 2 Điều 26 và khoản 2
Điều 27; đối tượng là giảng viên không thực hiện đánh giá nội dung quy định
tại khoản 3 Điều 26 và khoản 3 Điều 27 Thông tư này.
2. Cơ quan quản lý, đơn
vị sử dụng công chức đánh giá hiệu quả sau bồi dưỡng đối với công chức thuộc
thẩm quyền quản lý theo nội dung quy định tại khoản 6 Điều 26 và
khoản 6 Điều 27 Thông tư này.
3. Cơ quan, đơn vị đánh
giá độc lập thực hiện đánh giá các nội dung theo đặt hàng của cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền.
Điều 30. Hình thức tổ
chức, công cụ, mức độ, thời gian và kết quả đánh giá
1. Hình thức tổ chức,
công cụ đánh giá
a) Việc đánh giá chất
lượng bồi dưỡng công chức được tổ chức thực hiện thông qua Hệ thống thông tin
quản lý đào tạo, bồi dưỡng công chức.
b) Công cụ đánh giá: Sử
dụng công cụ đánh giá do Bộ Nội vụ cung cấp để đánh giá chất lượng bồi dưỡng
với các tiêu chí quy định tại Điều 27 Thông tư này.
c) Các cơ quan, đơn vị,
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thực hiện
hình thức đánh giá: Trực tiếp đánh giá; giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng cơ quan
đánh giá độc lập để thực hiện đánh giá.
2. Mức độ đánh giá: Từ
mức độ 1 đến mức độ 5 (mức độ 1: Không đạt; mức độ 2: Đạt; mức độ 3: Khá; mức
độ 4: Tốt; mức độ 5: Rất tốt).
3. Thời gian tổ chức
đánh giá
a) Đối với các nội dung
quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều
26: Tùy thuộc vào nội dung đánh giá, việc lấy ý kiến được thực hiện vào
buổi học cuối cùng trước khi kết thúc khóa bồi dưỡng hoặc buổi lên lớp cuối
cùng của giảng viên.
b) Đối với nội dung quy
định tại khoản 6 Điều 26: Lấy ý kiến sau khi khóa bồi dưỡng
kết thúc từ 06 tháng đến 12 tháng bằng cách gửi thư điện tử hoặc liên hệ trực
tiếp đến cựu học viên và cơ quan, đơn vị sử dụng công chức để hướng dẫn đánh
giá qua phiếu đánh giá hoặc thông qua các phần mềm, hệ thống thông tin.
Kết quả đánh giá đối
với từng nội dung được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ
lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Tùy theo mức độ đạt
được của chỉ số đánh giá chung đối với từng nội dung đánh giá, kết quả đánh giá
được phân loại vào các mức tương ứng như sau:
|
Chỉ
số đánh giá chung
|
Mức
độ đánh giá
|
|
1
≤ chỉ số < 2.0
|
Không
đạt
|
|
2.0
≤ chỉ số < 3.0
|
Đạt
|
|
3.0
≤ chỉ số < 4.0
|
Khá
|
|
4.0
≤ chỉ số < 5.0
|
Tốt
|
|
Chỉ
số = 5
|
Rất
tốt
|
Điều 31. Thực hiện đánh
giá
1. Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng phổ biến cho giảng viên, học
viên về hình thức, công cụ, mức độ, thời gian đánh giá sau khi học viên hoàn
thành thủ tục nhập học và tổ chức đánh giá khách quan, minh bạch, thực chất.
2. Sau khi khóa bồi
dưỡng kết thúc từ 06 tháng đến 12 tháng, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí
Minh, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng gửi thông tin đề nghị đánh giá hiệu quả sau bồi
dưỡng theo nội dung quy định tại khoản 6 Điều 26 và khoản 6
Điều 27 Thông tư này đến cựu học viên, thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng
công chức để đánh giá và tổng hợp, báo cáo.
3. Sau khi khóa bồi
dưỡng kết thúc từ 06 tháng đến 12 tháng, cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng công
chức tổ chức đánh giá hiệu quả sau bồi dưỡng theo nội dung quy định tại khoản 6 Điều 26 và khoản 6 Điều 27 Thông tư này đối với công
chức thuộc thẩm quyền quản lý.
Mục 2. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC
Điều 32. Bộ Nội vụ
1. Theo dõi, đôn đốc
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tổ chức thực
hiện quy định về đánh giá chất lượng bồi dưỡng công chức.
2. Hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát hoạt động đánh giá chất lượng bồi dưỡng công chức của bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan của Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân
tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị -
xã hội ở trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Tổ chức triển khai
xây dựng Hệ thống thông tin quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng công chức để
quản lý, theo dõi, đánh giá, khai thác và sử dụng cấp chứng chỉ số, đánh giá
chất lượng bồi dưỡng và các hoạt động khác có liên quan.
Điều 33. Bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan của Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối
cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Lựa chọn các hình
thức đánh giá quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 Thông tư này
phù hợp với điều kiện thực tế để đánh giá chất lượng đối với các khóa bồi dưỡng
công chức thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Có trách nhiệm phối
hợp với Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng để đánh giá hiệu quả sau bồi dưỡng đối với công chức thuộc thẩm quyền
quản lý theo nội dung quy định tại khoản 6 Điều 26 và khoản 6
Điều 27 Thông tư này để sắp xếp, bố trí công chức thực hiện nhiệm vụ, công
vụ phù hợp với năng lực công tác.
3. Theo dõi, đôn đốc
các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tổ chức thực hiện quy định về đánh giá chất lượng
bồi dưỡng công chức.
4. Trên cơ sở báo cáo
kết quả đánh giá, đề xuất và triển khai các giải pháp khắc phục để nâng cao
chất lượng bồi dưỡng công chức thuộc phạm vi trách nhiệm.
5. Có trách nhiệm tổng
hợp kết quả đánh giá do các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc thẩm quyền quản lý
trực tiếp tổ chức thực hiện hàng năm và tình hình, kết quả thực hiện các giải
pháp đã triển khai để nâng cao chất lượng bồi dưỡng công chức gửi về Bộ Nội vụ.
6. Vụ (Ban) Tổ chức cán
bộ các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan của Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao,
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương là đơn vị đầu mối giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện các hướng dẫn về đánh giá chất lượng bồi dưỡng
công chức theo quy định tại Thông tư này.
Điều 34. Học viện Chính
trị quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của các bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan của Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối
cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương; Trường Chính trị các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Lựa chọn các hình
thức đánh giá quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 Thông tư này
phù hợp với điều kiện thực tế để đánh giá chất lượng đối với các khóa bồi dưỡng
công chức thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Thực hiện các quy
định về đánh giá chất lượng bồi dưỡng công chức.
3. Thông báo kết quả
đánh giá chất lượng bồi dưỡng đối với từng khóa bồi dưỡng đến viên chức quản
lý, viên chức tổ chức khóa bồi dưỡng và các giảng viên trực tiếp giảng dạy.
4. Trên cơ sở báo cáo
kết quả đánh giá, đề xuất và triển khai các giải pháp để nâng cao chất lượng
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi trách nhiệm.
5. Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh gửi báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng hàng năm và kết quả
đánh giá đối với các chương trình trực tiếp thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này và tình hình, kết quả thực hiện
các giải pháp đã triển khai về Bộ Nội vụ và các cơ quan có thẩm quyền.
6. Các cơ sở đào tạo,
bồi dưỡng có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng hàng năm và kết
quả đánh giá đối với các chương trình trực tiếp thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này và tình hình, kết quả thực hiện
các giải pháp đã triển khai về các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan của Quốc hội,
Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương trước ngày 15 tháng 01 của
năm sau liền kề và theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 35. Cơ quan đánh
giá độc lập
1. Thực hiện đánh giá
các nội dung theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng, bảo
đảm đúng quy định, khách quan, chính xác.
2. Báo cáo kết quả đánh
giá chất lượng bồi dưỡng công chức theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị giao nhiệm
vụ hoặc đặt hàng.
Điều 36. Đối với các
đối tượng được lấy ý kiến đánh giá
1. Các đối tượng được
lấy ý kiến đánh giá có trách nhiệm tham gia đánh giá chất lượng bồi dưỡng công
chức, bảo đảm đúng quy trình, đầy đủ, khách quan, trung thực.
2. Các đối tượng được
lấy ý kiến đánh giá thiếu trách nhiệm trong thực hiện các quy định về đánh giá
chất lượng bồi dưỡng thì được đánh giá là chưa đáp ứng quy định về tiêu chí về
ý thức tổ chức kỷ luật đối với công chức theo quy định của pháp luật.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 37. Tổ chức thực
hiện
1. Thông tư này có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
2. Thông tư này bãi bỏ
các quy định hướng dẫn về việc quản lý, sử dụng và mẫu chứng chỉ chương trình
bồi dưỡng công chức; tổ chức bồi dưỡng công chức ở nước ngoài bằng nguồn ngân
sách nhà nước; chuẩn nghề nghiệp, nhiệm vụ, chế độ, chính sách đối với giảng
viên của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan của
Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương;
đánh giá chất lượng bồi dưỡng đối với công chức tại Thông tư số 03/2023/TT-BNV ngày 30 tháng 4 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của
Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
3. Trong thời gian chưa
hình thành Hệ thống thông tin quản lý đào tạo, bồi dưỡng công chức, Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cấp chứng chỉ giấy;
các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan của Quốc hội, Học viện Chính trị quốc gia Hồ
Chí Minh, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sử dụng các Phụ lục V, VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII ban hành kèm
theo Thông tư này để tổ chức đánh giá chất lượng đối với các khóa bồi dưỡng
công chức thuộc thẩm quyền và tổng hợp kết quả đánh giá gửi về Bộ Nội vụ theo
quy định tại khoản 5 Điều 33 và khoản 5, khoản 6 Điều 34 Thông
tư này.
Điều 38. Trách nhiệm
thi hành
1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực
hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ để hướng dẫn hoặc xem xét,
giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của TW Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan TW của các tổ chức chính trị - xã hội;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Sở Nội vụ, Trường Chính trị các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan của Quốc
hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở TW;
- Công báo, cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Bộ Nội
vụ;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc và trực
thuộc Bộ;
- Lưu: VT, CCVC.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Hải Long
|
PHỤ LỤC I
MẪU CHỨNG CHỈ GIẤY
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2026/TT-BNV ngày 26 tháng 03 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ
quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức)
1. Kích thước chứng
chỉ: 13 cm x 19 cm
2. Màu chứng chỉ: Mặt
ngoài chứng chỉ chương trình bồi dưỡng công chức là màu đỏ huyết dụ, mặt trong
màu trắng.
3. Kỹ thuật trình bày:
Chứng chỉ khi gập đổi
lại theo chiều dọc có 4 trang:
a) Trang 1: Trên cùng
có Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng
phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ in hoa, đứng, đậm, màu nhũ vàng.
Tiếp đến là hình Quốc
huy, màu nhũ vàng.
Sau đó là dòng chữ “CHỨNG
CHỈ” ở giữa trang, được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ
20, kiểu chữ in hoa, đứng, đậm, màu nhũ vàng.
b) Trang 2: Dòng trên
cùng “TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CẤP TRÊN” là cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được trình
bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ in hoa, đứng.
Dòng tiếp theo là “HỌC
VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HOẶC TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG” được
ghi đầy đủ theo tên gọi chính thức trong văn bản pháp lý thành lập, được trình
bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, kiểu chữ in hoa, đứng, đậm.
Tiếp theo là ảnh của
học viên được cấp chứng chỉ, cỡ ảnh 4 cm x 6 cm, nền trắng và được đóng giáp
lai. Dòng cuối là số quyết định cấp chứng chỉ, được trình bày bằng phông chữ
Times New Roman, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng.
c) Trang 3: Dòng chữ
trên cùng là Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình
bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ in hoa, đứng, đậm.
Dòng chữ dưới “ Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ Times New Roman, cỡ chữ
13, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới dòng chữ trên; chữ cái đầu của
các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ; phía dưới
có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.
Tiếp đến là dòng chữ
“GIÁM ĐỐC (HIỆU TRƯỞNG) HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HOẶC CƠ SỞ ĐÀO
TẠO, BỒI DƯỠNG”. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, tên cơ sở đào tạo,
bồi dưỡng được ghi đầy đủ như ở trang 2, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12,
kiểu chữ in hoa, đứng.
Tiếp theo là các dòng
“Chứng nhận: Ông (Bà); Sinh ngày ... tháng … năm…; Cơ quan, đơn vị công tác; Đã
hoàn thành chương trình; Từ ngày... tháng... năm…; Đến ngày... tháng... năm…”
được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng; chữ
cái đầu của các cụm từ được viết hoa.
Các dòng chữ ghi địa
danh và ngày, tháng, năm cấp chứng chỉ được trình bày bằng phông chữ Times New
Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng; đối với những số chỉ ngày nhỏ hơn 10 và
tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 ở trước; sau địa danh có dấu phẩy.
Dòng tiếp theo ghi chức
vụ, chữ ký, họ, chữ đệm, tên của người ký và dấu của Học viện Chính trị quốc
gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng. Chức vụ của người ký được trình bày
bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, kiểu chữ in hoa, đứng, đậm. Họ, chữ
đệm, tên của người ký được trình bày bằng chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, kiểu
chữ đứng, đậm.
d) Kích thước Quốc huy
và các chi tiết trình bày khác do Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, cơ
sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định nhưng bảo đảm sự cân đối chung.
4. Mẫu mặt ngoài của
chứng chỉ:
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM

CHỨNG CHỈ
|
5. Mẫu mặt trong của
chứng chỉ:
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CẤP TRÊN
HỌC
VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HOẶC TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Số:
Số vào sổ
cấp chứng chỉ:
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIÁM ĐỐC (HIỆU TRƯỞNG) HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ
QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HOẶC CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Chứng
nhận: Ông (Bà) ……………………
Sinh ngày
……… tháng ……… năm …….
Cơ quan,
đơn vị công tác:
……………………………………………..
……………………………………………..
Đã hoàn
thành chương trình:
…………………………………………...…
………………………………………….......
Từ ngày
……… tháng ……… năm ………
Đến ngày
……… tháng ……… năm …….
Nơi cấp, ngày …. tháng …. năm.....
GIÁM
ĐỐC (HIỆU TRƯỞNG)
(Ký
tên, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC II
MẪU CHỨNG CHỈ SỐ CHƯƠNG
TRÌNH BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2026/TT-BNV ngày 26 tháng 03 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ
quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức)
1. Quốc hiệu, tiêu ngữ:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________
2. Tên chứng chỉ.
3. Tên chương trình bồi
dưỡng.
4. Thời gian tổ chức:
từ ngày … tháng … năm đến ngày … tháng … năm…
5. Tên cơ sở đào tạo,
bồi dưỡng cấp chứng chỉ.
6. Họ, chữ đệm, tên của
học viên được cấp chứng chỉ.
7. Cơ quan, đơn vị công
tác của học viên được cấp chứng chỉ.
8. Ngày, tháng, năm
sinh học viên được cấp chứng chỉ.
9. Giới tính học viên
được cấp chứng chỉ (“Nam” hoặc “Nữ”).
10. Địa danh tỉnh,
thành phố nơi cấp chứng chỉ đặt trụ sở chính.
11. Ngày, tháng, năm
cấp chứng chỉ.
12. Chức danh người ký
chứng chỉ.
13. Họ, chữ đệm, tên
người ký chứng chỉ.
14. Số hiệu chứng chỉ.
15. Số vào sổ gốc cấp
chứng chỉ.
PHỤ LỤC III
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN
HOÀN THÀNH KHÓA BỒI DƯỠNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2026/TT-BNV ngày 26 tháng 03 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ
quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức)
1. Giấy chứng nhận hoàn
thành khóa học được trình bày trong 1 trang giấy khổ A4 (210mm x 297mm).
2. Định lề Giấy chứng
nhận hoàn thành khóa học:
a) Lề trên: Cách mép
trên từ 20 - 25 mm;
b) Lề dưới: Cách mép
dưới từ 20 - 25 mm;
c) Lề trái: Cách mép
trái từ 30 - 35 mm;
d) Lề phải: Cách mép
phải từ 15 - 20 mm.
3. Kỹ thuật trình bày:
a) Quốc hiệu:
Quốc hiệu được trình
bày chiếm khoảng 1/2 trang giấy theo chiều ngang, ở phía trên, bên phải.
Dòng thứ nhất: “CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ
Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu chữ in hoa, đứng, đậm;
Dòng thứ hai: “Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ
chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm; được đặt canh giữa dưới dòng thứ nhất; chữ cái đầu
của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ; phía
dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ.
b) Tên cơ quan, tổ chức
cấp trên và tên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng (bao gồm cả Học viện Chính trị quốc
gia Hồ Chí Minh).
Tên cơ quan, tổ chức
cấp trên và tên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được trình bày chiếm khoảng 1/2 trang
giấy theo chiều ngang, ở phía trên, bên trái.
Dòng thứ nhất: “TÊN CƠ
QUAN, TỔ CHỨC CẤP TRÊN” là cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ sở đào
tạo, bồi dưỡng được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 12, kiểu
chữ in hoa, đứng.
Dòng thứ hai: “HỌC
VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HOẶC TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG” được
đặt cạnh giữa dưới dòng thứ nhất, ghi đầy đủ theo tên gọi chính thức trong văn
bản pháp lý thành lập; trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13,
kiểu chữ in hoa, đứng, đậm.
c) "GIẤY CHỨNG
NHẬN" được canh giữa trang giấy; trình bày bằng phông chữ Times New
Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ in hoa, đứng, đậm.
d) Tiếp theo là các
dòng “Chứng nhận: Ông (Bà); Sinh ngày ... tháng ... năm; Cơ quan, đơn vị công
tác; Đã hoàn thành chương trình; Từ ngày... tháng... năm... đến ngày...
tháng... năm” được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, kiểu
chữ đứng; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa.
đ) Các dòng chữ ghi địa
danh và ngày, tháng, năm cấp giấy chứng nhận được trình bày bằng phông chữ
Times New Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ nghiêng; đối với những số chỉ ngày nhỏ hơn
10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 ở trước; sau địa danh có dấu phẩy.
e) Chức vụ, chữ ký, họ,
chữ đệm, tên của người ký và dấu của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được trình bày
chiếm khoảng 1/2 trang giấy theo chiều ngang, ở phía dưới, bên phải. Chức vụ
của người ký được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, kiểu chữ
in hoa, đứng, đậm. Họ tên của người ký được trình bày bằng chữ Times New Roman,
cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm.
g) Số và lưu Giấy chứng
nhận được trình bày chiếm khoảng 1/2 trang giấy theo chiều ngang, ở phía dưới,
bên bên trái; trình bày bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 11, kiểu chữ
đứng.
h) Dưới tên của cơ sở
đào tạo, bồi dưỡng là ảnh của người được chứng nhận, cỡ ảnh 4cm x 6cm, nền
trắng, được đóng giáp lai.
4. Mẫu Giấy chứng nhận
|
TÊN
CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CẤP TRÊN
HỌC
VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HOẶC TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________
|
|

|
GIẤY
CHỨNG NHẬN
HOÀN THÀNH KHÓA HỌC
|
Chứng nhận: Ông (Bà)
…………………………………………………………………………………….
Sinh ngày ……… tháng ………
năm ……………………………………………
Cơ quan, đơn vị công
tác:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Đã hoàn thành chương
trình:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Từ ngày ……… tháng ………
năm ……… đến ngày ……… tháng ……… năm
Đã được cấp chứng chỉ
số ……………………………………………
|
-
Số:
- Lưu:
|
Nơi
cấp, ngày …. tháng …. năm.....
GIÁM
ĐỐC (HIỆU TRƯỞNG)
(Ký
tên, đóng dấu, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC CÁC TRƯỜNG
THÔNG TIN CHÍNH CẦN CẬP NHẬT VỀ CHỨNG CHỈ VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN TRÊN HỆ THỐNG
THÔNG TIN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2026/TT-BNV ngày 26 tháng 03 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ
quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức)
I. Đối với chứng chỉ
1. Tên chứng chỉ.
2. Tên chương trình bồi
dưỡng.
3. Họ, chữ đệm, tên học
viên được cấp chứng chỉ.
4. Ngày, tháng, năm
sinh học viên được cấp chứng chỉ.
5. Giới tính học viên
được cấp chứng chỉ (“Nam” hoặc “Nữ”)
6. Cơ quan, đơn vị công
tác.
7. Địa danh tỉnh, thành
phố nơi cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cấp chứng chỉ đóng trụ sở chính.
8. Thời gian tham gia
bồi dưỡng.
9. Ngày, tháng, năm cấp
chứng chỉ.
10. Số hiệu chứng chỉ.
11. Số vào sổ gốc cấp
chứng chỉ.
12. Tên cơ sở đào tạo,
bồi dưỡng cấp chứng chỉ.
13. Chức danh người ký
chứng chỉ.
14. Họ, chữ đệm, tên
người ký chứng chỉ.
15. Tình trạng chứng
chỉ (được cấp lại, thu hồi, hủy bỏ…nếu có).
II. Đối với giấy chứng
nhận
1. Tên giấy chứng nhận
chương trình bồi dưỡng.
2. Họ, chữ đệm, tên học
viên được cấp giấy chứng nhận.
3. Ngày, tháng, năm
sinh học viên được cấp giấy chứng nhận.
4. Cơ quan, đơn vị công
tác.
5. Thời gian tham gia
bồi dưỡng.
6. Đã được cấp chứng
chỉ số hiệu…
7. Tên cơ sở đào tạo,
bồi dưỡng cấp giấy chứng nhận.
8. Chức danh người ký
chứng nhận.
9. Họ, chữ đệm, tên
người ký giấy chứng nhận.
PHỤ LỤC V
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CHẤT
LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2026/TT-BNV ngày 26 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ
quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức)
Kính chào Ông/Bà!
Nhằm đánh giá chất
lượng bồi dưỡng công chức, chúng tôi tiến hành lấy ý kiến phản hồi của Ông/Bà
về các nội dung liên quan đến chất lượng chương trình, tài liệu bồi dưỡng
thông qua việc trả lời các câu hỏi trong phiếu hỏi dưới đây. Các thông tin phản
hồi của Ông/Bà sẽ góp phần tích cực nâng cao chất lượng chương trình,
tài liệu bồi dưỡng công chức.
Câu 1. Xin Ông/Bà cho biết một
số thông tin sau đây:
1. Họ và tên:
2. Tên khóa bồi dưỡng:
3. Thời gian tổ chức:
4. Đơn vị tổ chức:
5. Địa điểm tổ chức:
Câu 2. Dưới đây là
các tiêu chí đánh giá liên quan đến chất lượng chương trình, tài liệu bồi
dưỡng mà Ông/Bà trực tiếp tham gia bồi dưỡng. Ông/Bà hãy lựa chọn mức đánh
giá (con số) trong thang đánh giá mà mình thấy phù hợp nhất về từng tiêu
chí, đánh dấu x hoặc
vào
ô số đó.
Mức độ đánh giá
|

|

|

|

|

|
|
Không đạt
|
Đạt
|
Khá
|
Tốt
|
Rất tốt
|
|
TT
|
Tiêu chí
|
Mức độ đánh giá
|
|
1
|
Mục tiêu
của chương trình được xác định rõ ràng
|

|

|

|

|

|
|
2
|
Nội dung
của chương trình, tài liệu cân đối với thời gian bồi dưỡng
|

|

|

|

|

|
|
3
|
Nội dung
tài liệu không trùng lặp với nội dung của các tài liệu khác
|

|

|

|

|

|
|
4
|
Nội dung
chương trình, tài liệu bảo đảm kết hợp giữa lý luận và thực tiễn
|

|

|

|

|

|
|
5
|
Chương
trình, tài liệu có cấu trúc, trình tự logic; ngôn ngữ, chính tả và thể thức
đúng quy định
|

|

|

|

|

|
|
6
|
Chương
trình, tài liệu được biên soạn dựa trên chuẩn đầu ra
|

|

|

|

|

|
|
7
|
Chuẩn đầu
ra của chương trình, tài liệu được xác định rõ ràng, đáp ứng được các yêu cầu
mà học viên cần đạt sau khi hoàn thành chương trình
|

|

|

|

|

|
|
8
|
Mức độ
đáp ứng của chương trình, tài liệu với nhu cầu của học viên
|

|

|

|

|

|
|
9
|
Mức độ
đáp ứng của chương trình, tài liệu với yêu cầu thực tiễn công việc của học
viên
|

|

|

|

|

|
Câu 3. Những ý kiến
đóng góp khác của Ông/Bà để nâng cao chất lượng chương trình, tài liệu bồi
dưỡng
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!
PHỤ LỤC VI
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HỌC VIÊN
THAM GIA KHÓA BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2026/TT-BNV ngày 26 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ
quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức)
Kính chào Ông/Bà!
Nhằm đánh giá chất
lượng bồi dưỡng công chức, chúng tôi tiến hành lấy ý kiến phản hồi của Ông/Bà
về các nội dung liên quan đến việc học viên tham gia khóa bồi dưỡng thông
qua việc trả lời các câu hỏi trong phiếu hỏi dưới đây. Các thông tin phản hồi
của Ông/Bà sẽ góp phần tích cực nâng cao chất lượng bồi dưỡng công chức.
Câu 1. Xin Ông/Bà cho biết một
số thông tin sau đây:
1. Họ và tên:
2. Tên khóa bồi dưỡng:
3. Thời gian tổ chức:
4. Đơn vị tổ chức:
5. Địa điểm tổ chức:
Câu 2. Dưới đây là
các tiêu chí đánh giá liên quan đến học viên của khóa bồi dưỡng mà Ông/Bà
trực tiếp tham gia học tập (hoặc giảng dạy). Ông/Bà hãy lựa chọn mức đánh giá
(con số) trong thang đánh giá mà mình thấy phù hợp nhất về từng tiêu chí
đánh giá, đánh dấu x hoặc
vào ô số đó.
Mức độ đánh giá
|

|

|

|

|

|
|
Không đạt
|
Đạt
|
Khá
|
Tốt
|
Rất tốt
|
|
TT
|
Tiêu chí
|
Mức độ đánh giá
|
|
1
|
Mục tiêu
học tập phù hợp với năng lực của học viên
|

|

|

|

|

|
|
2
|
Học viên
có khả năng tự học, tự nghiên cứu
|

|

|

|

|

|
|
3
|
Tích cực
trao đổi, thảo luận nội dung các chuyên đề của khóa bồi dưỡng
|

|

|

|

|

|
|
4
|
Tích cực
chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn, tình huống thực tế trong thời gian học tập
|

|

|

|

|

|
|
5
|
Thực hiện
tốt các hướng dẫn học tập của giảng viên
|

|

|

|

|

|
|
6
|
Thực hiện
đầy đủ các quy định của khóa bồi dưỡng, của Học viện Chính trị quốc gia Hồ
Chí Minh, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
|

|

|

|

|

|
Câu 3. Những ý kiến
đóng góp khác của Ông/Bà để nâng cao chất lượng học tập của học viên
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!
PHỤ LỤC VII
PHIẾU ĐÁNH GIÁ GIẢNG
VIÊN GIẢNG DẠY KHÓA BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2026/TT-BNV ngày 26 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ
quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức)
Kính chào Ông/Bà!
Nhằm đánh giá chất
lượng bồi dưỡng công chức, chúng tôi tiến hành lấy ý kiến phản hồi của Ông/Bà
về các nội dung liên quan đến việc giảng dạy của giảng viên đối với khóa
bồi dưỡng thông qua việc trả lời các câu hỏi trong phiếu hỏi dưới đây. Các
thông tin phản hồi của Ông/Bà sẽ góp phần tích cực nâng cao chất lượng
bồi dưỡng công chức.
Câu 1. Xin Ông/Bà cho biết một
số thông tin sau đây:
1. Họ và tên:
2. Tên khóa bồi dưỡng:
3. Thời gian tổ chức:
4. Đơn vị tổ chức:
5. Địa điểm tổ chức:
Câu 2. Dưới đây là
các tiêu chí đánh giá liên quan đến việc giảng dạy của giảng viên đối với
khóa bồi dưỡng mà Ông/Bà trực tiếp tham gia học tập (hoặc giảng dạy). Ông/Bà
hãy lựa chọn mức đánh giá (con số) trong thang đánh giá mà mình thấy phù
hợp nhất về từng tiêu chí đánh giá, đánh dấu x hoặc
vào ô số đó.
Mức độ đánh giá
|

|

|

|

|

|
|
Không đạt
|
Đạt
|
Khá
|
Tốt
|
Rất tốt
|
|
TT
|
Tiêu chí
|
Mức độ đánh giá
|
|
1
|
Kiến
thức, kỹ năng, kinh nghiệm của giảng viên phù hợp với nội dung giảng dạy
|

|

|

|

|

|
|
2
|
Giảng
viên hướng dẫn, khuyến khích và phát huy kinh nghiệm thực tế của học viên
trong quá trình học tập
|

|

|

|

|

|
|
3
|
Giảng
viên thực hiện đúng quy định của chương trình, tài liệu về thời gian giảng lý
thuyết, thảo luận, thực hành và hướng dẫn xử lý bài tập tình huống thực tiễn
|

|

|

|

|

|
|
4
|
Giảng
viên có biểu hiện tốt về tư tưởng chính trị
|

|

|

|

|

|
|
5
|
Giảng
viên đối xử hòa nhã và có thái độ văn minh, lịch sự, chuyên nghiệp trong
giảng dạy và giao tiếp với học viên
|

|

|

|

|

|
|
6
|
Giảng
viên sử dụng phương pháp giảng dạy phù hợp và có ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong giảng dạy
|

|

|

|

|

|
Câu 3. Những ý kiến
đóng góp khác của Ông/Bà để nâng cao chất lượng giảng dạy của giảng viên đối
với khóa bồi dưỡng
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!
PHỤ LỤC VIII
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CHẤT
LƯỢNG CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2026/TT-BNV ngày 26 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ
quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức)
Kính chào Ông/Bà!
Nhằm đánh giá chất
lượng bồi dưỡng công chức, chúng tôi tiến hành lấy ý kiến phản hồi của Ông/Bà
về các nội dung liên quan đến chất lượng cơ sở vật chất và các hoạt động hỗ
trợ của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
phục vụ khóa bồi dưỡng thông qua việc trả lời các câu hỏi trong phiếu hỏi dưới
đây. Các thông tin phản hồi của Ông/Bà sẽ góp phần tích cực nâng cao
chất lượng bồi dưỡng công chức.
Câu 1. Xin Ông/Bà cho biết một
số thông tin sau đây:
1. Họ và tên:
2. Tên khóa bồi dưỡng:
3. Thời gian tổ chức:
4. Đơn vị tổ chức:
5. Địa điểm tổ chức:
Câu 2. Dưới đây là
các tiêu chí đánh giá liên quan đến chất lượng cơ sở vật chất của Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng phục vụ khóa bồi
dưỡng mà Ông/Bà trực tiếp tham gia học tập (hoặc giảng dạy, hoặc là người đứng
đầu cơ sở đào tạo, bồi dưỡng). Ông/Bà hãy lựa chọn mức đánh giá (con số)
trong thang đánh giá mà mình thấy phù hợp nhất về từng tiêu chí đánh giá,
đánh dấu x hoặc
vào ô số đó.
Mức độ đánh giá
|

|

|

|

|

|
|
Không đạt
|
Đạt
|
Khá
|
Tốt
|
Rất tốt
|
|
TT
|
Tiêu chí
|
Mức độ đánh giá
|
|
1
|
Phòng học
và trang thiết bị đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập
|

|

|

|

|

|
|
2
|
Tài liệu
và đồ dùng giảng dạy, học tập đáp ứng yêu cầu của khóa bồi dưỡng
|

|

|

|

|

|
|
3
|
Các dịch
vụ hậu cần phục vụ khóa học được cung ứng kịp thời, bảo đảm chất lượng
|

|

|

|

|

|
|
4
|
Nhân viên
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có tinh
thần, thái độ và trách nhiệm phù hợp
|

|

|

|

|

|
|
5
|
Các quy
định về giảng dạy và học tập của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, cơ
sở đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm đúng quy định của pháp luật, được thông báo kịp
thời, đầy đủ cho giảng viên, học viên
|

|

|

|

|

|
|
6
|
Hoạt động
kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập phù hợp, bảo đảm tính khách quan, chính
xác
|

|

|

|

|

|
Câu 3. Những ý kiến
đóng góp khác của Ông/Bà để nâng cao chất lượng cơ sở vật chất và các hoạt động
hỗ trợ phục vụ khóa bồi dưỡng
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!
PHỤ LỤC IX
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CHUNG
TOÀN KHÓA BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2026/TT-BNV ngày 26 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ
quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức)
Kính chào Ông/Bà!
Nhằm đánh giá chất
lượng bồi dưỡng công chức, chúng tôi tiến hành lấy ý kiến phản hồi của Ông/Bà
về các nội dung liên quan đến đánh giá chung toàn khóa bồi dưỡng thông qua
việc trả lời các câu hỏi trong phiếu hỏi dưới đây. Các thông tin phản hồi của Ông/Bà
sẽ góp phần tích cực nâng cao chất lượng bồi dưỡng công chức.
Câu 1. Xin Ông/Bà cho biết một
số thông tin sau đây:
1. Họ và tên:
2. Tên khóa bồi dưỡng:
3. Thời gian tổ chức:
4. Đơn vị tổ chức:
5. Địa điểm tổ chức:
Câu 2. Dưới đây là
các tiêu chí đánh giá liên quan đến đánh giá chung toàn khóa bồi dưỡng mà
Ông/Bà trực tiếp tham gia học tập (hoặc giảng dạy). Ông/Bà hãy lựa chọn mức
đánh giá (con số) trong thang đánh giá mà mình thấy phù hợp nhất về từng
tiêu chí đánh giá, đánh dấu x hoặc
vào ô số đó.
Mức độ đánh giá
|

|

|

|

|

|
|
Không đạt
|
Đạt
|
Khá
|
Tốt
|
Rất tốt
|
|
TT
|
Tiêu chí
|
Mức độ đánh giá
|
|
1
|
Nội dung
khoá bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu của học viên
|

|

|

|

|

|
|
2
|
Khoá học
mang lại sự thiết thực, hữu ích cho học viên
|

|

|

|

|

|
|
3
|
Học viên
chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập của khóa bồi dưỡng
|

|

|

|

|

|
|
4
|
Công tác
giảng dạy của giảng viên được chuẩn bị tốt
|

|

|

|

|

|
|
5
|
Khóa bồi
dưỡng được tổ chức bài bản, khoa học
|

|

|

|

|

|
|
6
|
Các điều
kiện phục vụ cho khóa bồi dưỡng được Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh,
cơ sở đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tốt
|

|

|

|

|

|
Câu 3. Những ý kiến
đóng góp khác của Ông/Bà để nâng cao chất lượng khóa bồi dưỡng
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!
PHỤ LỤC X
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
SAU BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2026/TT-BNV ngày 26 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ
quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức)
Kính chào Ông/Bà!
Nhằm đánh giá chất
lượng bồi dưỡng công chức, chúng tôi tiến hành lấy ý kiến phản hồi của Ông/Bà
về các nội dung liên quan đến hiệu quả sau bồi dưỡng thông qua việc trả lời
các câu hỏi trong phiếu hỏi dưới đây. Các thông tin phản hồi của Ông/Bà sẽ
góp phần tích cực nâng cao chất lượng bồi dưỡng công chức.
Câu 1. Xin Ông/Bà cho biết một
số thông tin sau đây:
1. Họ và tên:
2. Tên khóa bồi dưỡng:
3. Thời gian tổ chức:
4. Đơn vị tổ chức:
5. Địa điểm tổ chức:
Câu 2. Dưới đây là
các tiêu chí đánh giá liên quan đến hiệu quả sau bồi dưỡng mà Ông/Bà trực
tiếp tham gia học tập (hoặc Ông/Bà là thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng công
chức). Ông/Bà hãy lựa chọn mức đánh giá (con số) trong thang đánh giá mà
mình thấy phù hợp nhất về từng tiêu chí đánh giá, đánh dấu X hoặc
vào ô số đó.
Mức độ đánh giá
|

|

|

|

|

|
|
Không đạt
|
Đạt
|
Khá
|
Tốt
|
Rất tốt
|
|
TT
|
Tiêu chí
|
Mức độ đánh giá
|
|
1
|
Sau khi
hoàn thành khóa bồi dưỡng, hiểu biết của học viên đối với lĩnh vực đã học tập
được nâng cao
|

|

|

|

|

|
|
2
|
Áp dụng những
kiến thức đã học vào công việc thực tế, đảm bảo đáp ứng yêu cầu công việc
|

|

|

|

|

|
|
3
|
Mức độ
cải thiện trong khả năng xử lý các tình huống, vấn đề phát sinh trong công
việc sau khi tham gia khóa bồi dưỡng
|

|

|

|

|

|
|
4
|
Mức độ
chủ động, tích cực của học viên trong việc thực hiện nhiệm vụ sau bồi dưỡng
|

|

|

|

|

|
|
5
|
Tinh thần
trách nhiệm của học viên trong thực thi công vụ
|

|

|

|

|

|
|
6
|
Khả năng
phối hợp, hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc, thể hiện sự gắn kết và làm việc
nhóm hiệu quả.
|

|

|

|

|

|
|
7
|
Thái độ
của học viên (đối với công việc, đồng nghiệp, cấp trên) có chuyển biến tích
cực
|

|

|

|

|

|
|
8
|
Chất
lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của học viên được nâng lên sau khi bồi
dưỡng
|

|

|

|

|

|
Câu 3. Những ý kiến
đóng góp khác của Ông/Bà để nâng cao chất lượng, hiệu quả của bồi dưỡng công
chức
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!
PHỤ LỤC XI
CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ CHẤT
LƯỢNG BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC
((Ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2026/TT-BNV ngày 26 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ
quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức)
Đơn vị được giao thực
hiện đánh giá:
1. Tổ chức đánh giá vào
buổi học cuối cùng trước khi kết thúc khóa bồi dưỡng.
2. Lập danh sách đối
tượng tham gia đánh giá chất lượng bồi dưỡng công chức; chuẩn bị phiếu đánh giá
và đánh số thứ tự phiếu.
3. Phổ biến cho đối
tượng được thu thập ý kiến về mục đích, nội dung đánh giá và cách thức trả lời
(mỗi tiêu chí chỉ chọn một phương án).
4. Thu phiếu đánh giá
và kiểm tra thông tin các câu trả lời trên phiếu để bảo đảm các tiêu chí đều có
câu trả lời.
5. Tập hợp toàn bộ
phiếu, chuyển phiếu đến bộ phận xử lý phiếu của đơn vị.
6. Tập hợp các phiếu
đánh giá, sắp xếp lại các phiếu theo số thứ tự.
7. Tùy theo điều kiện
cụ thể, các cơ quan, đơn vị sử dụng công cụ phù hợp để tổng hợp, phân tích số
liệu và hoàn thành bảng tổng hợp kết quả đánh giá theo quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Gửi báo cáo đánh giá
và bảng tổng hợp kết quả đánh giá tới người đứng đầu cơ quan, tổ chức chủ trì
thực hiện đánh giá.
PHỤ LỤC XII
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2026/TT-BNV ngày 26 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ
quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức)
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ …[1]
- Tên khóa bồi dưỡng: …
- Thời gian tổ chức: từ
ngày … tháng … năm đến ngày … tháng … năm…
- Đơn vị tổ chức: …
- Địa điểm tổ chức: …
- Tổng số lượt đối
tượng được lấy ý kiến: …[2]
|
TT
|
Nội dung, tiêu chí
|
Điểm trung bình của đối tượng lấy ý kiến
|
|
|
Nội
dung…
|
|
|
1
|
Tiêu
chí 1
|
…
|
|
2
|
Tiêu
chí 2
|
…
|
|
3
|
Tiêu
chí 3
|
…
|
|
…
|
|
…
|
|
ĐIỂM
TRUNG BÌNH CỦA NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
|
…
|
___________________
Ghi chú:
[1] Nội dung đánh giá.
[2] Tính cho từng đối tượng
được lấy ý kiến.