Quy định thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước từ ngày 01/3/2026 như thế nào? Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước ra sao?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 1,165 lượt xem
08:21 | 30/12/2025
Quy định thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước từ ngày 01/3/2026 như thế nào? Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước ra sao?
Nội dung chính
  1. Quy định thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước từ ngày 01/3/2026 như thế nào?
  2. Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước từ ngày 01/3/2026 ra sao?
  3. Điều chỉnh độ mật từ ngày 01/3/2026 như thế nào?

Quy định thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước từ ngày 01/3/2026 như thế nào?

Căn cứ Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 quy định thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước từ ngày 01/3/2026 như sau:

(1) Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời gian sau đây:

- 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;

- 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật;

- 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.

(2) Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại (1) và phải xác định tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” hoặc hình thức phù hợp khác khi xác định độ mật.

(3) Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với tài liệu bí mật nhà nước là dự thảo hoặc tài liệu khác không thể hiện ngày xác định độ mật thì được xác định bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”.

(4) Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác, thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được tính từ ngày cơ quan, tổ chức khác xác định bí mật nhà nước và thực hiện bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”.

(5) Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về địa điểm kết thúc khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không sử dụng địa điểm bí mật nhà nước.

*Trên đây là quy định thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước từ ngày 01/3/2026!

Quy định thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước từ ngày 01/3/2026 như thế nào? Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước ra sao?

Quy định thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước từ ngày 01/3/2026 như thế nào? Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước ra sao? (Hình ảnh Internet)

Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước từ ngày 01/3/2026 ra sao?

Căn cứ Điều 20 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 quy định gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước từ ngày 01/3/2026 như sau:

- Bí mật nhà nước khi hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước nếu giải mật có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc thì được gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước.

- Việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 được quy định như sau:

+ Chậm nhất 60 ngày trước ngày hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước quyết định gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước;

+ Mỗi lần gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025;

+ Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày gia hạn, cơ quan, tổ chức gia hạn phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 được thực hiện như sau:

+ Trước khi hết thời hạn hoặc khi hết thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước quyết định gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước nếu việc giải mật có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc;

+ Cơ quan, tổ chức gia hạn phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Bí mật nhà nước sau khi gia hạn phải được đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức phù hợp khác xác định việc gia hạn.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi nhận được thông báo về việc gia hạn có trách nhiệm đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức phù hợp khác xác định việc gia hạn đối với bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

- Chính phủ quy định việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với văn bản điện tử bí mật nhà nước.

Điều chỉnh độ mật từ ngày 01/3/2026 như thế nào?

Căn cứ Điều 21 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 quy định điều chỉnh độ mật từ ngày 01/3/2026 như sau:

(1) Điều chỉnh độ mật là việc tăng độ mật, giảm độ mật đã được xác định của bí mật nhà nước.

(2) Việc điều chỉnh độ mật phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước.

(3) Người có thẩm quyền xác định độ mật của bí mật nhà nước thì có thẩm quyền quyết định điều chỉnh độ mật.

(4) Bí mật nhà nước sau khi điều chỉnh độ mật phải được đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức phù hợp khác xác định việc tăng độ mật, giảm độ mật.

(5) Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày điều chỉnh độ mật, cơ quan, tổ chức điều chỉnh độ mật phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi nhận được thông báo về việc điều chỉnh độ mật có trách nhiệm đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức phù hợp khác xác định việc điều chỉnh độ mật tương ứng đối với bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

(6) Chính phủ quy định việc điều chỉnh độ mật của văn bản điện tử bí mật nhà nước.

*Lưu ý: Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2026.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất