- Phụ cấp xăng xe, điện thoại có đóng BHXH 2026 không? Căn cứ tính đóng BHXH bắt buộc theo Công văn 6101?
- Cách tính lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng theo mức mới từ 1/7/2026 theo Thông tư 14/2026/TT-BNV ra sao?
- Quy định về giải quyết hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như thế nào?
Phụ cấp xăng xe, điện thoại có đóng BHXH 2026 không? Căn cứ tính đóng BHXH bắt buộc theo Công văn 6101?
Ngày 31/07/2026, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Thành phố Hồ Chí Minh vừa có Công văn 6101 /BHXH-QLT năm 2026 hướng dẫn căn cứ tính đóng BHXH bắt buộc đối với các khoản phúc lợi.
TẢI VỀ Công văn 6101/BHXH-QLT năm 2026
Theo đó, Công văn 6101 /BHXH-QLT năm 2026 hướng dẫn căn cứ tính đóng BHXH bắt buộc đối với các khoản phúc lợi, cụ thể như sau:
...
1. Các khoản hỗ trợ điện thoại, đi lại, nhà ở nếu ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Thông tư 10/2020/TTBLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) không phải là tiền lương thì không làm căn cứ tính đóng BHXH bắt buộc (kể cả trường hợp các khoản này được cố định và được chi trả ổn định hằng tháng).
Căn cứ để xác định mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là nội dung được thỏa thuận trên hợp đồng lao động theo đúng quy định pháp luật.
...
Theo đó, các khoản phụ cấp xăng xe, điện thoại nếu ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động không phải là tiền lương thì không làm căn cứ tính đóng BHXH bắt buộc (kể cả trường hợp các khoản này được cố định và được chi trả ổn định hằng tháng).
Căn cứ để xác định mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là nội dung được thỏa thuận trên hợp đồng lao động theo đúng quy định pháp luật.

Phụ cấp xăng xe, điện thoại có đóng BHXH 2026 không? Căn cứ tính đóng BHXH bắt buộc theo Công văn 6101? (Hình từ Internet)
Cách tính lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng theo mức mới từ 1/7/2026 theo Thông tư 14/2026/TT-BNV ra sao?
Ngày 29/5/2026, Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 14/2026/TT-BNV quy định chi tiết việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.
Thông tư 14/2026/TT-BNV có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026.
Các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, h và i khoản 1 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP.
Theo đó, tại Thông tư 14/2026/TT-BNV hướng dẫn cách tính lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng theo mức mới từ 1/7/2026 theo 02 nhóm với 3 mức tăng, cụ thể như sau:
Mức tăng | Nhóm | |
Mức 1 | Tăng 8% lương hưu, trợ cấp BHXH | Nhóm 1 |
Mức 2 | ≤ 3,5 triệu: + 300 nghìn | Nhóm 2 |
Mức 3 | > 3,5 triệu đến ≤ 3,8 triệu: tăng = 3,8 triệu | Nhóm 2 |
Công thức tính lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng theo mức mới từ 1/7/2026 theo mức mới nêu trên, cụ thể như sau:
(1) Mức 1: Tăng 8% lương hưu, trợ cấp
Mức lương, trợ cấp | = | Mức lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp T6/2026 | X | 1,08 |
(2) Mức 2: ≤ 3,5 triệu: + 300 nghìn;
Mức lương, trợ cấp | = | Mức lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp T6/2026 sau khi được điều chỉnh tại (1) | + | 300.000 đồng/tháng |
(3) Mức 3: > 3,5 triệu đến ≤ 3,8 triệu: tăng = 3,8 triệu
Mức lương, trợ cấp | = | 3.800.000 đồng/tháng |
Lưu ý: Đối tượng áp dụng mức lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng từ 1/7/2026 nêu trên, cụ thể như sau:
Nhóm 1: Đối tượng tại các điểm a, b, c, h, i khoản 1 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP. Cụ thể:
(1) Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định 41/2009/QĐ-TTg.
(2) Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, Nghị định 34/2019/NĐCP, Nghị định 92/2009/NĐ-CP, Nghị định 121/2003/NĐ-CP và Nghị định 09/1998/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP năm 1995.
(3) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định 613/QĐ-TTg năm 2010; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 206-CP năm 1979.
(4) Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.
(5) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024
Nhóm 2: Khoản 2 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP. Cụ thể:
Các đối tượng tại điểm 1, 2, 3 Nhóm (1) nghỉ việc hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng trước ngày 1/1/1995 sau khi thực hiện điều chỉnh có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng.
Quy định về giải quyết hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như thế nào?
Theo Điều 79 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định giải quyết hưởng lương hưu như sau:
- Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 77 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
+ Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nộp hồ sơ quy định tại Điều 77 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Người lao động khi đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 78 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Trong thời hạn 20 ngày, không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người đề nghị hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];