Nội dung về chính sách thuế 2026 Hộ, cá nhân kinh doanh cần lưu ý theo Công văn 6436/CT-PC của Cục Thuế ra sao?

Nguyễn Văn Phú 291 lượt xem
14:35 | 08/09/2026
Chính sách thuế 2026 Hộ, cá nhân kinh doanh cần lưu ý được Cục Thuế nêu rõ tại Công văn 6436/CT-PC ngày 28/8/2026 cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Nội dung về chính sách thuế 2026 Hộ, cá nhân kinh doanh cần lưu ý theo Công văn 6436/CT-PC của Cục Thuế ra sao?
  2. Quyền của người nộp thuế là gì?
  3. 21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN ra sao?

Nội dung về chính sách thuế 2026 Hộ, cá nhân kinh doanh cần lưu ý theo Công văn 6436/CT-PC của Cục Thuế ra sao?

Ngày 28/8/2026, Cục Thuế đã có Công văn 6436/CT-PC năm 2026 về việc tuyên truyền, phổ biến "Những điều cơ bản người nộp thuế cần biết". Trong đó Cục Thuế nêu rõ nội dung về chính sách thuế 2026 Hộ, cá nhân kinh doanh cần lưu ý.

>>> TẢI VỀ Công văn 6436/CT-PC năm 2026

Theo đó, tại Mục VII tài liệu tuyên tuyền ban hành kèm theo Công văn 6436/CT-PC năm 2026 nêu rõ nội dung về chính sách thuế 2026 Hộ, cá nhân kinh doanh cần lưu ý như sau:

(1) Từ ngày 01/01/2026 không còn áp dụng phương pháp khoán thuế

Theo khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, hộ, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01/01/2026 mà thực hiện nghĩa vụ theo pháp luật về quản lý thuế (kê khai theo doanh thu, chi phí thực tế).

Đồng thời, theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026, áp dụng cho cả doanh nghiệp và hộ, cá nhân kinh doanh.

(Căn cứ quy định tại Nghị quyết 198/2025/QH15 (khoản 6, khoản 7 Điều 10); Nghị định 70/2025/NĐ-CP).

(2) Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế GTGT và TNCN từ hoạt động kinh doanh

- Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống: không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quy định.

- Doanh thu năm trên 1 tỷ đồng: phát sinh nghĩa vụ thuế theo phương pháp, tỷ lệ hoặc thu nhập tính thuế tương ứng với quy mô và loại hình hoạt động theo pháp luật hiện hành.

Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh tự xác định doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống nhưng trước đó đã kê khai, nộp thuế theo ngưỡng cũ (500 triệu đồng) thì được xử lý bù trừ hoặc hoàn trả số thuế đã nộp thừa theo Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Không phải nộp thuế không có nghĩa là không cần quan tâm đến thủ tục quản lý thuế. Hộ, cá nhân kinh doanh vẫn cần theo dõi doanh thu thực tế, thực hiện việc khai hoặc thông báo theo trường hợp áp dụng và lưu giữ thông tin, chứng từ cần thiết.

(Căn cứ quy định tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026).

(3) Mốc doanh thu 3 tỷ đồng vẫn là mốc quan trọng đối với phương pháp tính thuế TNCN

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và các quy định sửa đổi, bổ sung năm 2026, đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu trên mức không phải nộp thuế nhưng không quá 3 tỷ đồng/năm, pháp luật có cơ chế xác định thuế theo phương pháp phù hợp.

Đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm, thuế TNCN được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế theo quy định.

(Căn cứ quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025; Nghị định 253/2026/NĐ-CP; Thông tư 87/2026/TT-BTC).

Cần nhớ: Các đề xuất chính sách chưa được cơ quan có thẩm quyền ban hành và chưa có hiệu lực không phải là căn cứ để kê khai, nộp thuế.

(4) Tài khoản ngân hàng, ví điện tử sử dụng cho kinh doanh cần được quản lý rõ ràng

Các quy định mới về quản lý hộ, cá nhân kinh doanh tăng cường minh bạch dữ liệu doanh thu và dòng tiền. Hộ, cá nhân kinh doanh cần theo dõi và thực hiện đúng quy định về thông tin tài khoản ngân hàng, ví điện tử liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

(Căn cứ quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP; Thông tư 18/2026/TT-BTC; Thông tư 50/2026/TT-BTC).

(5) Kinh doanh online, bán hàng qua sàn và nền tảng số cũng là hoạt động kinh doanh

Bán hàng qua website, ứng dụng, mạng xã hội, livestream hoặc các sàn thương mại điện tử không làm thay đổi bản chất của nghĩa vụ thuế.

Người kinh doanh cần:

- Theo dõi toàn bộ doanh thu phát sinh từ các kênh bán hàng;

- Phân biệt khoản thuế do mình phải trực tiếp kê khai với khoản đã được tổ chức, nền tảng khấu trừ hoặc nộp thay theo quy định;

- Bảo đảm thông tin định danh, mã số thuế được sử dụng thống nhất;

- Lưu giữ dữ liệu giao dịch, đơn hàng, hàng hoàn trả, hủy đơn và các tài liệu có liên quan;

- Thực hiện nghĩa vụ hóa đơn nếu thuộc đối tượng phải sử dụng hóa đơn điện tử.

Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số trong nước có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế cho hộ, cá nhân kinh doanh (bao gồm cả cá nhân cư trú và không cư trú) trong một số trường hợp theo quy định.

Cần nhớ: Có doanh thu trên nhiều sàn, nhiều tài khoản hoặc nhiều kênh bán hàng không có nghĩa mỗi kênh được tính riêng một ngưỡng miễn thuế.

Việc xác định doanh thu phải thực hiện theo quy định đối với tổng hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi tính thuế.

(Căn cứ quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP (Điều 40, Điều 43, Điều 45); Thông tư 90/2026/TT-BTC).

Xem đầy đủ tài liệu tuyên truyền >> TẢI VỀ

Nội dung về chính sách thuế 2026 Hộ, cá nhân kinh doanh cần lưu ý theo Công văn 6436/CT-PC của Cục Thuế ra sao?

Nội dung về chính sách thuế 2026 Hộ, cá nhân kinh doanh cần lưu ý theo Công văn 6436/CT-PC của Cục Thuế ra sao?

Quyền của người nộp thuế là gì?

Căn cứ theo Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 quyền của người nộp thuế như sau:

- Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế;

- Được tra cứu, xem, in ​​và sử dụng chứng từ điện tử mà người nộp thuế đã gửi đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và pháp luật về giao dịch điện tử; được yêu cầu tổ chức khấu trừ cấp chứng từ khấu trừ điện tử;

- Ký hợp đồng với đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan; được ủy quyền khai thay, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế, hải quan;

- Được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, hải quan nếu đáp ứng đủ các điều kiện về chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật;

- Được tra cứu tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế, nhận thông báo số tiền thuế nợ qua tài khoản giao dịch điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp;

- Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;

- Được giải thích về việc tính thuế, khoản thu khác, ấn định thuế, nội dung xử lý về thuế, khoản thu khác; được bảo lưu ý kiến, giải trình; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn;

- Không phải nộp các chứng từ, tài liệu, không phải gửi các thông tin đã có sẵn trong hồ sơ thuế mà cơ quan quản lý thuế đã có, trừ trường hợp có thay đổi nội dung hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế để phục vụ kiểm tra thuế;

- Được yêu cầu xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

- Được bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025;

- Được khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về thuế liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế;

- Được tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo;

- Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nếu bị cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây thiệt hại trái pháp luật;

- Không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, hóa đơn, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế, hóa đơn của người nộp thuế;

- Được yêu cầu giám định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến nghĩa vụ thuế;

- Được yêu cầu tra soát, điều chỉnh thông tin nếu phát hiện sai lệch trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước hoặc dữ liệu do cơ quan quản lý thuế cung cấp;

- Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khi không có quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền; từ chối việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế khi không có thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; được giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra và bảo lưu ý kiến; khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế; các quyền khác theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.

21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN ra sao?

21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN được quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cụ thể như sau:

1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

7. Thu nhập từ kiều hối.

8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

10. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

11. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

12. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.

13. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

14. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

15. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

16. Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

17. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

18. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

19. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

20. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

21. Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất