Những năm sinh phải đổi CCCD trong năm 2026? Độ tuổi phải đổi CCCD trong năm 2026 là bao nhiêu?
Nóng: CCCD hết hạn có chuyển khoản online được không 2026?
>> Cách đặt lịch cấp đổi căn cước khi đủ 25 tuổi trên VNeID
Thông tin về những năm sinh phải đổi CCCD trong năm 2026, độ tuổi phải đổi CCCD trong năm 2026 là bao nhiêu dưới đây:
Căn cứ Điều 21 Luật Căn cước 2023 quy định về độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước để làm rõ năm sinh phải đổi CCCD trong năm 2026, độ tuổi phải đổi CCCD trong năm 2026 là bao nhiêu như sau:
Độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước
1. Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.
2. Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo.
Đồng thời, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước 2023 quy định về các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước để làm rõ năm sinh phải đổi CCCD trong năm 2026, độ tuổi phải đổi CCCD trong năm 2026 là bao nhiêu như sau:
Các trường hợp cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
1. Các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước bao gồm:
a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này;
Theo đó, công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.
Như vậy, từ năm 2026, những năm sinh phải đổi CCCD trong năm 2026, độ tuổi phải đổi CCCD trong năm 2026 phải thực hiện thủ tục đổi thẻ căn cước mới do đã đến tuổi theo quy định bao gồm:
- Sinh năm 2012 (đủ 14 tuổi)
- Sinh năm 2001 (đủ 25 tuổi)
- Sinh năm 1986 (đủ 40 tuổi)
- Sinh năm 1966 (đủ 60 tuổi)
*Lưu ý: Trường hợp công dân đã thực hiện cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi, thì thẻ căn cước đó có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo.
"Có thể thấy, quy định về mốc tuổi 14, 25, 40 và 60 trong Luật Căn cước 2023 đã tạo ra một cơ chế cập nhật thông tin định danh mang tính chu kỳ, bảo đảm dữ liệu căn cước luôn phản ánh đúng sự thay đổi của công dân theo từng giai đoạn. Việc xác định các năm sinh phải đổi thẻ trong năm 2026 vì vậy không chỉ là yêu cầu thủ tục, mà còn là bước cần thiết để đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hạn chế sai lệch và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong thời kỳ số hóa." - Đây là chia sẻ của Luật gia Bùi Tường Vũ, Giám đốc THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
*Trên đây là thông tin về những năm sinh phải đổi CCCD trong năm 2026, độ tuổi phải đổi CCCD trong năm 2026 là bao nhiêu!

Những năm sinh phải đổi CCCD trong năm 2026? Độ tuổi phải đổi CCCD trong năm 2026 là bao nhiêu? (Hình ảnh Internet)
Các bước thủ tục cấp đổi thẻ căn cước tại cấp tỉnh ra sao?
Căn cứ tại tiết 6 tiểu mục II Mục B Phần II Danh mục ban hành kèm theo Quyết định 5710/QĐ-BCA-C06 năm 2025 quy định về các bước thủ tục cấp đổi thẻ căn cước tại cấp tỉnh năm 2025 như sau:
- Bước 1:
+ Công dân đến cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh (Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an các tỉnh, thành phố) trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú đề nghị cấp đổi thẻ căn cước.
+ Công dân nộp hồ sơ thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian, địa điểm thực hiện thủ tục tại cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh. Hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến cơ quan quản lý căn cước nơi công dân đề nghị cấp đổi thẻ căn cước.
+ Trường hợp người đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước là người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi thì hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước phải có giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh là người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi.
+ Trường hợp người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia thì lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của người dưới 06 tuổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp thông tin chính xác thì người đại diện hợp pháp xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý căn cước xem xét, giải quyết việc cấp đổi thẻ căn cước.
+ Trường hợp công dân có yêu cầu cấp đổi thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính qua thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia lựa chọn thủ tục cấp đổi thẻ căn cước, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ căn cước đến cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh.
(Lưu ý: Lộ trình cấp đổi thẻ căn cước tại cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú thực hiện theo thông báo của Bộ Công an)
- Bước 2: Công dân cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Bước 3: Cán bộ thu nhận tìm kiếm thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp đổi thẻ căn cước.
+ Trường hợp cấp đổi thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính thì cán bộ thu nhận sử dụng thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt đã được thu nhận lần gần nhất và các thông tin hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước để cấp đổi thẻ căn cước.
+ Trường hợp thông tin công dân không có sự thay đổi, điều chỉnh thì sử dụng thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp đổi thẻ căn cước.
+ Trường hợp thông tin công dân có sự thay đổi, điều chỉnh thì Cán bộ thu nhận hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước.
+ Trường hợp công dân không đủ điều kiện đổi thẻ căn cước thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, thông báo về việc từ chối giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư 53/2025/TT-BCA ngày 01/7/2025 của Bộ Công an).
- Bước 4: Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh khuôn mặt, thu nhận ảnh mống mắt của công dân từ đủ 06 tuổi trở lên trừ trường hợp cấp đổi thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính.
- Bước 5: In Phiếu thu nhận thông tin căn cước chuyển cho công dân hoặc người đại diện của người dưới 14 tuổi kiểm tra, ký xác nhận; in Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước (nếu có) cho công dân hoặc người đại diện của người dưới 14 tuổi kiểm tra, ký xác nhận.
- Bước 6: Thu thẻ căn cước cũ, thu lệ phí (nếu có) và cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước (mẫu CC02 ban hành kèm theo Thông tư 17/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an) cho công dân.
- Bước 7: Công dân nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh hoặc trả qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo yêu cầu.
Người không xuất trình được thẻ căn cước/CCCD sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:
Vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không xuất trình Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền;
b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân;
c) Không nộp lại Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân cho cơ quan có thẩm quyền khi được thôi, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; không nộp lại Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân cho cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, cơ quan thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Theo đó, người không xuất trình được thẻ căn cước/CCCD thì có thể bị xử lý vi phạm hành chính phạt cảnh cáo, phạt tiền với mức phạt từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];