Người phải thi hành án phải chịu những chi phí cưỡng chế thi hành án nào theo quy định của pháp luật hiện hành?

Nguyễn Khánh Huyền 6,743 lượt xem
16:16 | 03/08/2023
Người phải thi hành án phải chịu những chi phí cưỡng chế thi hành án nào theo quy định của pháp luật hiện hành? Tôi có thắc mắc liên quan tới thi hành án mong được giải đáp. Người bạn của tôi có nói với tôi rằng khi mình bị cưỡng chế thi hành án thì mình phải chịu luôn chí phi thi hành án. Vậy nên tôi muốn hỏi rằng theo như pháp luật hiện nay quy định thì người phải thi hành án phải chi trả những chi phí cưỡng chế thi hành án nào? Mong sớm được phản hồi. Xin cảm ơn.
Nội dung chính
  1. Căn cứ để thực hiện cưỡng chế thi hành án
  2. Các biện pháp cưỡng chế thi hành án
  3. Người phải thi hành án phải trả những chi phí cưỡng chế thi hành án nào?
  4. Trước khi người phải thi hành án trả chi phí cưỡng chế thi hành án thì chi phí cưỡng chế thi hành án được lấy từ đâu?

Căn cứ để thực hiện cưỡng chế thi hành án

Tại Điều 70 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định về căn cứ thực hiện cưỡng chế thi hành án cụ thể như sau:

Điều 70. Căn cứ cưỡng chế thi hành án
Căn cứ để cưỡng chế thi hành án bao gồm:
1. Bản án, quyết định;
2. Quyết định thi hành án;
3. Quyết định cưỡng chế thi hành án, trừ trường hợp bản án, quyết định đã tuyên kê biên, phong toả tài sản, tài khoản và trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Toà án.

Chi phí cưỡng chế thi hành án

Chi phí cưỡng chế thi hành án

Các biện pháp cưỡng chế thi hành án

Căn cứ theo Điều 71 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định về các biện pháp cưỡng chế thi hành án cụ thể như sau:

1. Khấu trừ tiền trong tài khoản; thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải thi hành án.

2. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án.

3. Kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ.

4. Khai thác tài sản của người phải thi hành án.

5. Buộc chuyển giao vật, chuyển giao quyền tài sản, giấy tờ.

6. Buộc người phải thi hành án thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định.

Người phải thi hành án phải trả những chi phí cưỡng chế thi hành án nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 73 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định về người phải thi hành án phải trả những chi phí cưỡng chế thi hành án cụ thể như sau:

1. Người phải thi hành án chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:

- Chi phí thông báo về cưỡng chế thi hành án;

- Chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu, thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng, chống cháy, nổ, các thiết bị, phương tiện cần thiết khác cho việc cưỡng chế thi hành án

- Chi phí cho việc định giá, giám định tài sản, bán đấu giá tài sản; chi phí định giá lại tài sản, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này;

- Chi phí cho việc thuê, trông coi, bảo quản tài sản; chi phí bốc dỡ, vận chuyển tài sản; chi phí thuê nhân công và khoản chi phục vụ cho việc xây ngăn, phá dỡ; chi thuê đo đạc, xác định mốc giới để thực hiện việc cưỡng chế thi hành án;

- Chi phí cho việc tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ;

- Tiền bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế thi hành án.

Trước khi người phải thi hành án trả chi phí cưỡng chế thi hành án thì chi phí cưỡng chế thi hành án được lấy từ đâu?

Trước khi người phải thi hành án trả chi phí cưỡng chế thi hành án thì chi phí cưỡng chế thi hành án được tạm ứng từ Ngân sách nhà nước. Việc tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án được quy định tại khoản 1 Điều 45 Nghị định 62/2015/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

1. Việc tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án được thực hiện như sau:

- Ngân sách nhà nước bố trí một khoản kinh phí trong dự toán của cơ quan thi hành án dân sự để thực hiện tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án. Mức bố trí cụ thể cho từng cơ quan thi hành án dân sự do Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng giao sau khi thống nhất với Bộ Tài chính trong phạm vi dự toán chi ngân sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Khi chưa thu được chi phí cưỡng chế thi hành án của người phải thi hành án, người được thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự thực hiện ứng trước kinh phí cho các Chấp hành viên để tổ chức cưỡng chế thi hành án từ nguồn dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao cho cơ quan thi hành án dân sự.

- Trước khi tổ chức cưỡng chế thi hành án, Chấp hành viên phải lập kế hoạch cưỡng chế thi hành án hoặc dự trù chi phí cưỡng chế trong trường hợp không phải lập kế hoạch cưỡng chế, trình Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phê duyệt. Dự toán chi phục vụ cưỡng chế được lập căn cứ vào nội dung chi, mức chi theo quy định hiện hành của Nhà nước và thông báo cho đương sự biết trước ngày tiến hành cưỡng chế theo quy định tại Điều 39, 40, 41, 42, 43 Luật Thi hành án dân sự.

Trên cơ sở dự trù chi phí cưỡng chế, kế hoạch cưỡng chế được phê duyệt, Chấp hành viên làm thủ tục tạm ứng kinh phí cho hoạt động cưỡng chế từ nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước giao cho cơ quan thi hành án dân sự, trừ trường hợp đương sự tự nguyện nộp tạm ứng chi phí cưỡng chế.

Như vậy, theo quy định trên thì người phải thi hành án phải trả những chi phí cướng chế thi hành án như chi phí thông báo về cưỡng chế thi hành án; chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu, thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng, chống cháy, nổ, các thiết bị, phương tiện cần thiết khác cho việc cưỡng chế thi hành án; chi phí cho việc định giá, giám định tài sản, bán đấu giá tài sản; chi phí định giá lại tài sản; chi phí cho việc thuê, trông coi, bảo quản tài sản; chi phí bốc dỡ, vận chuyển tài sản; chi phí thuê nhân công và khoản chi phục vụ cho việc xây ngăn, phá dỡ; chi thuê đo đạc, xác định mốc giới để thực hiện việc cưỡng chế thi hành án; chi phí cho việc tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ và tiền bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế thi hành án.

Trên đây là một số thông tin về cưỡng chế thi hành án mà chúng tôi cung cấp gửi tới bạn. Trân trọng!

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Khánh Huyền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT ngày 24/8/2026 về thủ tục thi hành án dân sự, miễn giảm nghĩa vụ thi hành án có nội dung nào?

Nội dung quy định về thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự được Bộ Tư pháp phối hợp cùng 02 cơ quan nêu rõ tại Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC cụ thể như sau:

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ thực hiện khi đáp ứng điều kiện gì? Thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về điều kiện áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ và trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc này khi Việt Nam là nước được yêu cầu hoặc nước yêu cầu dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất