- Mức trợ cấp hằng tháng từ 15/02/2026 theo Nghị định 344 đối với thanh niên xung phong tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 1975 là bao nhiêu?
- Các giấy tờ chứng minh là thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến để xét hưởng chế độ trợ cấp?
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong giải quyết chế độ trợ cấp cho thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến?
Mức trợ cấp hằng tháng từ 15/02/2026 theo Nghị định 344 đối với thanh niên xung phong tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 1975 là bao nhiêu?
Ngày 29/12/2025, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 344/2025/NĐ-CP điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 1975.
Theo đó, tại Điều 2 Nghị định 344/2025/NĐ-CP quy định mức trợ cấp hằng tháng và thời điểm điều chỉnh như sau:
Mức trợ cấp và thời điểm điều chỉnh
1. Điều chỉnh trợ cấp hằng tháng bằng 02 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định hiện hành.
2. Mức trợ cấp hằng tháng quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Trường hợp thanh niên xung phong quy định tại Điều 1 đã từ trần kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa được điều chỉnh trợ cấp theo Nghị định này thì người tổ chức mai táng được truy lĩnh khoản tiền chênh lệch do điều chỉnh trợ cấp kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến tháng thanh niên xung phong từ trần.
Như vậy, Chính phủ điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng bằng 02 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định hiện hành.
Theo Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP sửa đổi Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, từ ngày 1/7/2024, mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng là 500.000 đồng/tháng.
Do đó, mức trợ cấp hằng tháng từ 15/02/2026 là 1.000.000 đồng/tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975.
- Mức trợ cấp hằng tháng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 344/2025/NĐ-CP được áp dụng từ ngày 1/7/2025.
Trường hợp thanh niên xung phong quy định tại Điều 1 Nghị định 344/2025/NĐ-CP đã từ trần kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa được điều chỉnh trợ cấp theo Nghị định 344/2025/NĐ-CP thì người tổ chức mai táng được truy lĩnh khoản tiền chênh lệch do điều chỉnh trợ cấp kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến tháng thanh niên xung phong từ trần.
*Lưu ý:
Nghị định 344/2025/NĐ-CP quy định đối tượng điều chỉnh mức trợ cấp bao gồm:
(1) Thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.
(2) Thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Nghị định 112/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975.
*Nghị định 344/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2026.
*Trên đây là "Mức trợ cấp hằng tháng từ 15/02/2026 theo Nghị định 344 đối với thanh niên xung phong tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 1975 là bao nhiêu?"

Mức trợ cấp hằng tháng từ 15/02/2026 theo Nghị định 344 đối với thanh niên xung phong tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 1975 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Các giấy tờ chứng minh là thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến để xét hưởng chế độ trợ cấp?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 09/2025/TT-BNV quy định về hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến gồm một trong các giấy tờ sau đây chứng minh là thanh niên xung phong (là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã):
- Lý lịch cán bộ hoặc lý lịch đảng viên khai trước ngày 29 tháng 04 năm 1999;
- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp trước khi thanh niên xung phong trở về địa phương như: Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị quản lý thanh niên xung phong; Giấy chuyển thương, chuyển viện, phiếu sức khoẻ; Giấy khen trong thời gian tham gia lực lượng thanh niên xung phong; Giấy chứng nhận tham gia thanh niên xung phong; Giấy điều động công tác, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ;
Trường hợp thanh niên xung phong không còn một trong các giấy tờ quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 12 Thông tư 09/2025/TT-BNV:
Phải nộp bản khai có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trước khi tham gia thanh niên xung phong (bản chính). Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận bản khai đối với đối tượng là người địa phương đi thanh niên xung phong nhưng hiện đang đăng ký thường trú ở địa phương khác (nội dung xác nhận theo Mẫu số 08 Phụ lục I kèm theo Thông tư 09/2025/TT-BNV).
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong giải quyết chế độ trợ cấp cho thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến?
Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 13 Thông tư 09/2025/TT-BNV quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong giải quyết chế độ trợ cấp cho thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến như sau:
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (theo từng đợt), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
- Hoàn thành xét duyệt, thẩm định, tổng hợp, ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp theo Mẫu số 09, Mẫu số 10, Mẫu số 11, kèm theo biểu tổng hợp danh sách thanh niên xung phong đề nghị hưởng chế độ trợ cấp lập theo Mẫu số 12, Mẫu số 13, Mẫu số 14 Phụ lục I kèm theo Thông tư 09/2025/TT-BNV;
Đối với trường hợp thanh niên xung phong không còn một trong các giấy tờ chứng minh quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 12 Thông tư 09/2025/TT-BNV, tổng hợp, chuyển danh sách đối tượng đến Hội cựu thanh niên xung phong cấp tỉnh để kiểm tra, xác nhận, tham gia ý kiến trước khi quyết định.
- Hoàn thành việc tổng hợp danh sách đối tượng được hưởng trợ cấp một lần theo Mẫu số 15 Phụ lục I kèm theo Thông tư 09/2025/TT-BNV sau khi có Quyết định về giải quyết chế độ trợ cấp đối với thanh niên xung phong (theo từng đợt), kèm theo công văn đề nghị bổ sung dự toán chi chế độ trợ cấp một lần, gửi 02 bản về Bộ Nội vụ. Đồng thời, tổ chức thực hiện việc chi trả chế độ trợ cấp hằng tháng cho các đối tượng được hưởng theo quy định hiện hành;
- Lưu giữ hồ sơ đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định.
Theo đó, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (theo từng đợt), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hoàn thành xét duyệt, thẩm định, tổng hợp, ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp, hoàn thành việc tổng hợp danh sách đối tượng được hưởng trợ cấp một lần và lưu giữ hồ sơ đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];