Mức phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố mới nhất 2023 theo Nghị định 33?

Đặng Phan Thị Hương Trà 17,992 lượt xem
16:26 | 12/08/2023
Cho tôi hỏi: Mức phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố mới nhất 2023 theo Nghị định 33 là bao nhiêu? - Câu hỏi của chú M.H (Quận 5).
Nội dung chính
  1. Mức phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố mới nhất theo Nghị định 33 ra sao?
  2. Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm các nhiệm vụ khác thì phụ cấp kiêm nhiệm ra sao?
  3. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm những ai?
  4. Nguồn kinh phí để chi trả phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được lấy từ đâu?

Mức phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố mới nhất theo Nghị định 33 ra sao?

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP có đề cập về chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:

Chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
...
2. Thực hiện khoán quỹ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. Ngân sách Trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố như sau:
a) Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở. Trường hợp thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã thì được giữ mức khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở;
b) Đối với các thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được khoán quỹ phụ cấp bằng 4,5 lần mức lương cơ sở;
c) Trường hợp đơn vị hành chính cấp huyện không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã thì thôn, tổ dân phố quy định tại điểm a và điểm b khoản này được xác định theo đơn vị hành chính cấp huyện đó.

Theo đó, mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được xác định như sau:

Trường hợp

Mức phụ cấp theo lương cơ sở

Mức phụ cấp

(Đồng/tháng)

- Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên;

- Thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

- Thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo.

- Trường hợp thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã.

6,0 lần mức lương cơ sở

10.800.000 đồng/tháng

Thôn, Tổ dân phố còn lại

4,5 lần mức lương cơ sở

8.100.000 đồng/tháng

Lưu ý: Mức phụ cấp nêu trên là mức chi gộp chung cho cả các chức danh làm việc không chuyên trách ở thôn, không phải mức chi trả riêng cho từng người.

UBND cấp tỉnh sẽ căn cứ vào quỹ phụ cấp được khoán cho mỗi cấp xã, mỗi thôn, tổ dân phố; nguồn kinh phí ngân sách địa phương; quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của từng thôn để trình HĐND cùng cấp quyết định mức khoán quỹ cụ thể cho từng nhóm đối tượng.

Mức phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố mới nhất 2023 theo Nghị định 33?

Mức phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố mới nhất 2023 theo Nghị định 33? (Hình từ Internet)

Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm các nhiệm vụ khác thì phụ cấp kiêm nhiệm ra sao?

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP như sau:

Chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
...
4. Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp quy định của chức danh kiêm nhiệm.

Như vậy, trong trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp quy định của chức danh kiêm nhiệm.

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm những ai?

Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 33 Nghị định 33/2023/NĐ-CP như sau:

Chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
...
6. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có không quá 03 chức danh (bao gồm Bí thư chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt trận) được hưởng phụ cấp hàng tháng. Trường hợp Luật có quy định khác thì thực hiện theo quy định của luật đó.
Khuyến khích việc kiêm nhiệm chức danh Bí thư Chi bộ đồng thời là Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố.

Như vậy, người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố bao gồm:

- Bí thư chi bộ;

- Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố;

- Trưởng Ban công tác Mặt trận.

Theo đó, những người này được hưởng phụ cấp hàng tháng theo quy định pháp luật.

Nguồn kinh phí để chi trả phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được lấy từ đâu?

Căn cứ quy định tại Điều 39 Nghị định 33/2023/NĐ-CP như sau:

Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
1. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; cán bộ cấp xã già yếu nghỉ việc quy định tại khoản 6 Điều 38 Nghị định này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành.
...

Như vậy, nguồn kinh phí để chi trả phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được lấy từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Cán bộ công chức viên chức tại TPHCM được hỗ trợ đào tạo tiến sĩ trong nước bao nhiêu tiền? Mức hỗ trợ cụ thể là bao nhiêu?

Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh vừa bạn hành Nghị quyết 43/2026/NQ-HĐND quy định về hỗ trợ đào tạo cán bộ, công chức, việc chức thuộc phạm vi quản lý của Thành phố. Sau đây là chi tiết quy định hỗ trợ đào tạo tiến sĩ trong nước.

Pháp luật
Mức phụ cấp ưu đãi nghề cho viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm, trung tâm và cơ sở y tế theo Nghị định 350 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về mức phụ cấp ưu đãi nghề 70% và 80% đối với viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm y tế, trung tâm và cơ sở y tế, điều kiện về trình độ chuyên môn và trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ phụ cấp, theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất