Mẫu giấy xác nhận thời gian công tác về thuế mới nhất 2026 theo Thông tư 109/2026/TT-BTC là mẫu nào?
Ngày 24/7/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
Theo đó, Mẫu giấy xác nhận thời gian công tác về thuế mới nhất 2026 là Mẫu 1.2 trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 109/2026/TT-BTC.
Dưới đây là mẫu giấy xác nhận thời gian công tác về thuế mới nhất 2026:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- GIẤY XÁC NHẬN THỜI GIAN CÔNG TÁC Kính gửi: (Tên cơ quan/đơn vị nơi người đề nghị xác nhận đã công tác) (Mã số thuế, địa chỉ cơ quan/đơn vị) Tên tôi là: Ngày, tháng, năm sinh: Căn cước công dân/Căn cước/Hộ chiếu số: ......... ; Cấp ngày ...../...../........., tại ...... Xin xác nhận quá trình công tác tại cơ quan/đơn vị như sau: ... |
>>> Tải về Mẫu giấy xác nhận thời gian công tác về thuế mới nhất 2026

Mẫu giấy xác nhận thời gian công tác về thuế mới nhất 2026 theo Thông tư 109/2026/TT-BTC là mẫu nào?
Tổ chức cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế từ 24/7/2026 ra sao?
Căn cứ Điều 13 Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về tổ chức cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế từ 24/7/2026 như sau:
- Đơn vị tổ chức cập nhật kiến thức gồm:
+ Các tổ chức xã hội nghề nghiệp về đại lý thuế;
+ Các trường cao đẳng, đại học, học viện, trường bồi dưỡng cán bộ có chuyên ngành đào tạo về thuế thực hiện các nội dung cập nhật kiến thức quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 109/2026/TT-BTC.
- Các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 109/2026/TT-BTC tổ chức cập nhật kiến thức khi đã xây dựng chương trình, tài liệu cập nhật kiến thức đáp ứng được quy định tại Thông tư 109/2026/TT-BTC và có đội ngũ giảng viên có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm công tác, nghiên cứu, giảng dạy liên quan tới nội dung cập nhật kiến thức.
- Trách nhiệm của đơn vị tổ chức cập nhật kiến thức
+ Xây dựng kế hoạch chi tiết các lớp cập nhật kiến thức chậm nhất trong quý I hằng năm phù hợp với Chương trình khung do Cục Thuế ban hành.
+ Theo dõi, điểm danh học viên tham dự lớp học; cấp giấy xác nhận đã tham dự cập nhật kiến thức theo Mẫu 1.4 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 109/2026/TT-BTC.
+ Lưu trữ hồ sơ về tổ chức các lớp cập nhật kiến thức; cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, tài liệu về việc tổ chức cập nhật kiến thức theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thuế tỉnh, thành phố khi tổ chức các buổi tập huấn chung cho người nộp thuế, trong đó có người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thì người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thông tin cho Thuế tỉnh, thành phố trước khi tham gia buổi tập huấn đầu tiên để thực hiện theo dõi và cấp giấy xác nhận đã tham dự cập nhật kiến thức (nếu có nhu cầu xác nhận). Nội dung chương trình và tài liệu cập nhật kiến thức phải đáp ứng được quy định tại Điều 11 Thông tư 109/2026/TT-BTC và Chương trình khung do Cục Thuế ban hành.
- Các tổ chức cập nhật kiến thức có trách nhiệm công bố danh sách các cá nhân tham gia cập nhật kiến thức trên trang thông tin điện tử của đơn vị hoặc phương tiện thông tin đại chúng.
Hệ thống thông tin quản lý thuế từ ngày 01/7/2026 ra sao?
Căn cứ Điều 52 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định Hệ thống thông tin quản lý thuế từ ngày 01/7/2026 như sau:
(1) Hệ thống thông tin quản lý thuế là hệ thống theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, được tổ chức thành các phân hệ theo chức năng nghiệp vụ và đáp ứng các tiêu chí sau:
- Bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục, an toàn;
- Có khả năng mở rộng, nâng cấp, đáp ứng yêu cầu quản lý thuế và sự phát triển của công nghệ;
- Có khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tổ chức, bộ, ngành, địa phương và các hệ thống thông tin khác theo quy định của pháp luật;
- Tuân thủ khung kiến trúc số của Bộ Tài chính, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chuẩn dữ liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
(2) Việc xây dựng, quản lý Hệ thống thông tin quản lý thuế bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Xây dựng chiến lược, kiến trúc tổng thể, tiêu chuẩn kỹ thuật và định hướng phát triển Hệ thống thông tin quản lý thuế;
- Tổ chức khảo sát, thiết kế, xây dựng, phát triển và nâng cấp Hệ thống thông tin quản lý thuế;
- Xây dựng, quản lý kiến trúc dữ liệu; tổ chức thu thập, tích hợp, chuẩn hóa và quản lý dữ liệu phục vụ quản lý thuế;
- Quản lý hạ tầng số, nền tảng số, dịch vụ công nghệ số và các nguồn lực phục vụ hoạt động của Hệ thống thông tin quản lý thuế;
- Ban hành quy trình, tiêu chuẩn, tổ chức nguồn lực phục vụ quản lý, khai thác và phát triển hệ thống;
- Các nội dung quản lý khác theo quy định của pháp luật.
(3) Việc vận hành Hệ thống thông tin quản lý thuế bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Tổ chức vận hành, giám sát hoạt động của hệ thống thông tin, trung tâm dữ liệu và các nền tảng kỹ thuật phục vụ quản lý thuế;
- Lưu trữ, sao lưu, dự phòng, đồng bộ và phục hồi dữ liệu quản lý thuế;
- Bảo trì, hiệu chỉnh, nâng cấp hệ thống thông tin quản lý thuế;
- Bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật;
- Khai thác, sử dụng dữ liệu và hệ thống phục vụ hoạt động quản lý thuế;
- Các nội dung vận hành khác theo quy định của pháp luật.
(4) Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức vận hành Hệ thống thông tin quản lý thuế trong việc tạo lập, ban hành văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thiết lập, kiểm soát dữ liệu đầu vào, quy trình nghiệp vụ và tiêu chí xử lý; bảo đảm tính chính xác của thông tin và kết quả xử lý do hệ thống tạo lập; ghi nhận, lưu trữ lịch sử xử lý; giám sát và kiểm soát rủi ro trong quá trình vận hành hệ thống.
(5) Nguyên tắc xử lý hồ sơ thuế trên cơ sở dữ liệu và xác định trách nhiệm trong Hệ thống thông tin quản lý thuế:
- Việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ thuế, ban hành thông báo, quyết định hành chính thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế được thực hiện trên cơ sở dữ liệu, thông tin hợp pháp đã được kiểm soát theo quy định tại thời điểm giải quyết;
- Hệ thống thông tin quản lý thuế phải bảo đảm ghi nhận, lưu trữ đầy đủ quá trình xử lý, cho phép truy vết, đối chiếu và cung cấp thông tin phục vụ kiểm tra, thanh tra và giải trình theo quy định của pháp luật;
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, dữ liệu có trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của thông tin, dữ liệu do mình cung cấp; cơ quan quản lý thuế chịu trách nhiệm tổ chức kiểm soát, khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định. Công chức quản lý thuế khi thực hiện xử lý hồ sơ thuế, ban hành thông báo, quyết định hành chính thuế trên cơ sở dữ liệu, thông tin đã được kiểm soát theo quy định và theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền thì được xác định trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan; không phải chịu trách nhiệm đối với nội dung của thông tin, dữ liệu do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp đã được sử dụng làm căn cứ xử lý theo quy định.
(6) Bộ Tài chính xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại Nghị định này. Cơ quan quản lý thuế các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu và bảo đảm điều kiện để Hệ thống thông tin quản lý thuế hoạt động hiệu quả.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];