Tiêu chuẩn chuyên môn đối với người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Nghị định 252 ra sao?

17:37 | 07/09/2026
Tiêu chuẩn chuyên môn đối với người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế được quy định tại khoản 2 Điều 64 Nghị định 252/2026/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026.
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn chuyên môn đối với người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Nghị định 252?
  2. Nội dung cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế từ 24/7/2026 được quy định như thế nào?
  3. Đơn vị tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ ngày 24/07/2026 theo Thông tư 109?

Tiêu chuẩn chuyên môn đối với người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Nghị định 252?

Tiêu chuẩn chuyên môn đối với người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế được quy định tại khoản 2 Điều 64 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Người trực tiếp thực hiện dịch vụ làm thủ tục về thuế là người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

(1) Tiêu chuẩn chuyên môn:

- Có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định;

(2) Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp:

- Không được thông đồng với công chức thuế, người nộp thuế để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế; trường hợp có hành vi giúp người nộp thuế thực hiện hành vi trốn thuế, khai thiếu thuế hoặc vi phạm thủ tục về thuế thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo hợp đồng đã ký kết (nếu có);

- Giữ bí mật thông tin cho người nộp thuế sử dụng dịch vụ của đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật.

Tổ chức, cá nhân đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn trên, được cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế và không phải đăng ký với cơ quan thuế.

>> Quy trình tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ 24/7/2026 theo Thông tư 109 cụ thể ra sao?

>> Mẫu Giấy xác nhận đã tham dự cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Thông tư 109 ra sao?

Tiêu chuẩn chuyên môn đối với người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Nghị định 252?

Tiêu chuẩn đối với người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Nội dung cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế từ 24/7/2026 được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 11 Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về nội dung cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế từ 24/7/2026 như sau:

(1) Nội dung cập nhật kiến thức

- Các quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và nội dung liên quan đến quản lý thuế;

- Các quy định của pháp luật về kế toán doanh nghiệp; kế toán hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Trên cơ sở nội dung cập nhật kiến thức quy định tại khoản này và tình hình thực tế, Cục Thuế xây dựng chương trình khung các nội dung phải cập nhật kiến thức của năm và ban hành trước ngày 31 tháng 01 hằng năm.

(2) Tài liệu cập nhật kiến thức

Tài liệu cập nhật kiến thức phải chứa đựng các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 109/2026/TT-BTC và được trình bày dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử.

Đơn vị tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ ngày 24/07/2026 theo Thông tư 109?

Đơn vị tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế từ ngày 24/07/2026 được quy định tại Điều 8 Thông tư 109/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

(1) Đơn vị tổ chức đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế là tổ chức xã hội nghề nghiệp về đại lý thuế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội cho phép thành lập.

(2) Tổ chức đánh giá năng lực

- Hội đồng đánh giá năng lực do đơn vị tổ chức quy định tại (1) thành lập, chịu trách nhiệm tổ chức các kỳ đánh giá năng lực theo quy định tại Thông tư này.

- Hội đồng đánh giá năng lực có nhiệm vụ:

+ Thông báo chính thức trên trang thông tin điện tử của đơn vị tổ chức đánh giá năng lực về tiêu chuẩn, thời gian, địa điểm đánh giá năng lực và các thông tin khác liên quan đến kỳ đánh giá năng lực trước ngày đánh giá năng lực ít nhất 45 ngày;

+ Đăng tải danh sách người tham gia đánh giá năng lực (họ tên, ngày sinh, hộ chiếu đối với người nước ngoài/thông tin căn cước/căn cước công dân, số báo danh, môn tham dự đánh giá năng lực, địa điểm đánh giá năng lực) và các thông tin khác có liên quan trên trang thông tin điện tử của đơn vị đánh giá năng lực trước ngày đánh giá năng lực ít nhất 15 ngày.

+ Tổ chức đánh giá năng lực, chấm điểm đánh giá năng lực, phúc khảo kết quả đánh giá năng lực.

+ Công bố kết quả đánh giá năng lực, kết quả phúc khảo trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ đánh giá năng lực hoặc ngày hết hạn nhận đơn đề nghị phúc khảo.

+ Công nhận kết quả đánh giá năng lực đối với môn đánh giá năng lực đạt yêu cầu: là môn đánh giá năng lực đạt từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100 hoặc đạt từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10.

+ Chịu trách nhiệm về an ninh, an toàn cho người tham gia đánh giá năng lực và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời gian diễn ra kỳ đánh giá năng lực.

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả đánh giá năng lực, người tham gia đánh giá năng lực có quyền làm đơn đề nghị phúc khảo bài đánh giá năng lực gửi hội đồng đánh giá năng lực.

- Bảo lưu kết quả đánh giá năng lực: các môn đánh giá năng lực đạt yêu cầu được bảo lưu 36 tháng tính từ tháng công bố kết quả đánh giá năng lực, kết quả phúc khảo.

(3) Đơn vị tổ chức đánh giá năng lực thực hiện công khai kết quả đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế trên trang thông tin điện tử của đơn vị hoặc phương tiện thông tin đại chúng và trả kết quả đánh giá năng lực cho người tham gia đánh giá năng lực đối với các trường hợp sau:

- Trường hợp tham gia đánh giá năng lực đủ 02 môn quy định tại Điều 7 Thông tư 109/2026/TT-BTC và đạt yêu cầu theo quy định tại điểm b.5 khoản 2 Điều 8 Thông tư 109/2026/TT-BTC.

- Trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC và có môn đánh giá năng lực đạt yêu cầu quy định tại điểm b.5 khoản 2 Điều 8 Thông tư 109/2026/TT-BTC.

- Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC.

Người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế đạt kết quả theo quy định tại khoản này và cập nhật kiến thức theo quy định tại Chương III Thông tư này là đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn tại điểm a khoản 2 Điều 64 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

(4) Đơn vị tổ chức đánh giá năng lực gửi kết quả đánh giá cho Cục Thuế để đăng tải công khai trên Trang thông tin điện tử của Cục Thuế; báo cáo về việc tổ chức đánh giá năng lực, kết quả đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế khi Cục Thuế yêu cầu.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất