Mẫu giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới nhất? Mẫu giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (dùng trong trường hợp cấp lại do mất, cháy, rách, nát, hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác)?

Lê Mạnh Hùng 10,930 lượt xem
16:49 | 08/03/2023
Tôi muốn hỏi về giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và mẫu giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (dùng trong trường hợp cấp lại do mất, cháy, rách, nát, hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác) được quy định như thế nào? Xin cảm ơn!
Nội dung chính
  1. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được quy định như thế nào?
  2. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh gồm những nội dung gì?
  3. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (dùng trong trường hợp cấp lại do mất, cháy, rách, nát, hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác)

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 82 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được quy định như sau:

"Điều 82. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
1. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp cho hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định này. Hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
b) Tên của hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định tại Điều 88 Nghị định này;
c) Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ;
d) Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.
2. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh do người thành lập hộ kinh doanh tự khai và tự chịu trách nhiệm.
3. Các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có giá trị pháp lý kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và hộ kinh doanh có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Trường hợp hộ kinh doanh đăng ký ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh sau ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì hộ kinh doanh được quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
4. Hộ kinh doanh có thể nhận Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện hoặc đăng ký và trả phí để nhận qua đường bưu điện.
5. Hộ kinh doanh có quyền yêu cầu Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và nộp phí theo quy định."

Như vậy, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được quy định cụ thể như trên.

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh 2022 như thế nào? Mẫu giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (dùng trong trường hợp cấp lại do mất, cháy, rách, nát, hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác) gồm những nội dung gì?

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh 2022 như thế nào? Mẫu giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (dùng trong trường hợp cấp lại do mất, cháy, rách, nát, hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác) gồm những nội dung gì?

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh gồm những nội dung gì?

Căn cứ theo quy định tại Phụ lục VI-1 Danh mục ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT thì giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được quy định như sau:

Như vậy, mẫu giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được quy định như trên.

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (dùng trong trường hợp cấp lại do mất, cháy, rách, nát, hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác)

Căn cứ theo quy định tại Phụ lục VI-2 danh mục ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT thì giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (dùng trong trường hợp cấp lại do mất, cháy, rách, nát, hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác) được quy định như sau:

Như vậy, mẫu giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (dùng trong trường hợp cấp lại do mất, cháy, rách, nát, hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác) được quy định như trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Mạnh Hùng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất