Mẫu danh sách trích ngang Ban chấp hành, Ban thường vụ, Ủy ban kiểm tra và các chức danh công đoàn cơ sở mới nhất?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 2,149 lượt xem
10:58 | 15/06/2026
Mẫu danh sách trích ngang Ban chấp hành, Ban thường vụ, Ủy ban kiểm tra và các chức danh công đoàn cơ sở mới nhất dưới đây.
Nội dung chính
  1. Mẫu danh sách trích ngang Ban chấp hành, Ban thường vụ, Ủy ban kiểm tra và các chức danh công đoàn cơ sở mới nhất?
  2. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, ban thường vụ công đoàn các cấp quy định ra sao?
  3. Ủy ban kiểm tra công đoàn quy định như thế nào?

Mẫu danh sách trích ngang Ban chấp hành, Ban thường vụ, Ủy ban kiểm tra và các chức danh công đoàn cơ sở mới nhất?

Căn cứ khoản 1 Điều 13 Điều lệ ban hành Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định như sau:

Ban chấp hành công đoàn các cấp
1. Ban chấp hành công đoàn cấp nào do đại hội công đoàn cấp đó bầu ra, là đại diện của đoàn viên và người lao động cấp đó. Ban chấp hành công đoàn cấp dưới phải được công đoàn cấp trên trực tiếp công nhận. Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khoá mới thay mặt Ban Chấp hành ký thông báo kết quả bầu cử Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch, Ủy ban kiểm tra, các chức danh trong Ban Chấp hành, Ủy ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Theo đó, tham khảo Mẫu danh sách trích ngang Ban chấp hành, Ban thường vụ, Ủy ban kiểm tra và các chức danh công đoàn cơ sở mới nhất dưới đây:

Mẫu danh sách trích ngang Ban chấp hành, Ban thường vụ, Ủy ban kiểm tra và các chức danh công đoàn cơ sở mới nhất như sau:

...

TẢI VỀ Mẫu danh sách trích ngang Ban chấp hành, Ban thường vụ, Ủy ban kiểm tra và các chức danh công đoàn cơ sở mới nhất

*Trên đây là thông tin tham khảo Mẫu danh sách trích ngang Ban chấp hành, Ban thường vụ, Ủy ban kiểm tra và các chức danh công đoàn cơ sở mới nhất!

Mẫu danh sách trích ngang Ban chấp hành, Ban thường vụ, Ủy ban kiểm tra và các chức danh công đoàn cơ sở mới nhất?

Mẫu danh sách trích ngang Ban chấp hành, Ban thường vụ, Ủy ban kiểm tra và các chức danh công đoàn cơ sở mới nhất? (Hình ảnh Internet)

Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, ban thường vụ công đoàn các cấp quy định ra sao?

Căn cứ Điều 14 Điều lệ ban hành Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, ban thường vụ công đoàn các cấp như sau:

(1) Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, ban thường vụ công đoàn các cấp gồm có chủ tịch, phó chủ tịch và các uỷ viên, là cơ quan thường trực của ban chấp hành, do ban chấp hành công đoàn cùng cấp bầu; số lượng không quá một phần ba (1/3) tổng số uỷ viên ban chấp hành.

(2) Đoàn Chủ tịch, Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

- Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam chuẩn bị nội dung các hội nghị Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, giải quyết công việc thường xuyên, chỉ đạo tổ chức thực hiện các nghị quyết của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Được ban hành nghị quyết, chỉ thị, quyết định, chương trình, kết luận và các văn bản phù hợp khác để tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt Nam, các nghị quyết của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; trực tiếp chỉ đạo hoạt động của bộ máy tham mưu giúp việc tại Cơ quan Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và các đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; đại diện cho đoàn viên, người lao động kiến nghị với Đảng, Nhà nước những vấn đề liên quan đến người lao động và tổ chức Công đoàn.

- Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam gồm Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, thay mặt Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quyết định, kết luận, chương trình công tác của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; giải quyết công việc hằng ngày của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; quyết định triệu tập và chuẩn bị nội dung các hội nghị Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

(3) Ban thường vụ, thường trực ban thường vụ công đoàn các cấp

- Ban thường vụ công đoàn chuẩn bị nội dung các hội nghị ban chấp hành; điều hành các hoạt động giữa hai kỳ họp ban chấp hành; giải quyết công việc thường xuyên, chỉ đạo hoạt động công đoàn cấp dưới và báo cáo kết quả hoạt động cho ban chấp hành; được ban hành kết luận, thông báo, quyết định và văn bản khác để chỉ đạo thực hiện các nghị quyết của ban chấp hành; đại diện cho đoàn viên và người lao động tập hợp các kiến nghị để tham gia với cấp ủy đảng, chính quyền, người sử dụng lao động; cử đại diện tham gia các cơ quan, tổ chức có liên quan.

- Thường trực ban thường vụ (nơi không có ban thường vụ là ban chấp hành) công đoàn các cấp gồm chủ tịch, phó chủ tịch, thay mặt ban thường vụ (ban chấp hành) chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra giải quyết công việc hằng ngày, quyết định triệu tập và chuẩn bị nội dung các hội nghị ban thường vụ (ban chấp hành) cùng cấp.

(4) Chủ tịch là người đứng đầu ban chấp hành, có trách nhiệm điều hành hoạt động của Đoàn Chủ tịch, ban thường vụ, ban chấp hành, là người đại diện theo pháp luật của ban chấp hành công đoàn cùng cấp.

(5) Bầu bổ sung các chức danh trong ban chấp hành công đoàn các cấp

- Khi khuyết Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thì bầu trong số các Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; khi khuyết Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thì bầu trong số Ủy viên Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; khi khuyết Ủy viên Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thì bầu trong số Ủy viên Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền quyết định.

- Khi khuyết chủ tịch công đoàn cấp nào thì bầu trong số phó chủ tịch công đoàn cấp đó; khi khuyết phó chủ tịch công đoàn cấp nào thì bầu trong số ủy viên ban thường vụ công đoàn cấp đó; khi khuyết ủy viên ban thường vụ công đoàn cấp nào thì bầu trong số ủy viên ban chấp hành công đoàn cấp đó. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền quyết định.

- Nơi không có ban thường vụ, khi khuyết chủ tịch, phó chủ tịch thì bầu bổ sung trong số các ủy viên ban chấp hành.

(6) Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam họp định kỳ hai tháng một lần, ban thường vụ công đoàn các cấp họp định kỳ ít nhất hai tháng một lần; họp đột xuất khi cần.

Ủy ban kiểm tra công đoàn quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 39 Điều lệ ban hành Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định Ủy ban kiểm tra công đoàn như sau:

- Ủy ban kiểm tra là cơ quan kiểm tra, giám sát của công đoàn do ban chấp hành công đoàn cùng cấp bầu ra và phải được công đoàn cấp trên trực tiếp công nhận.

- Ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, chịu sự lãnh đạo của ban chấp hành công đoàn cùng cấp và hướng dẫn, chỉ đạo của ủy ban kiểm tra công đoàn cấp trên. Ủy ban kiểm tra công đoàn chịu trách nhiệm trước ban chấp hành công đoàn cùng cấp về kết quả kiểm tra, giám sát do ủy ban kiểm tra công đoàn tổ chức thực hiện.

- Số lượng uỷ viên uỷ ban kiểm tra do ban chấp hành công đoàn cùng cấp quyết định, gồm một số uỷ viên trong ban chấp hành và một số uỷ viên ngoài ban chấp hành; số lượng uỷ viên ban chấp hành công đoàn cùng cấp tham gia ủy ban kiểm tra không vượt quá một phần ba (1/3) tổng số uỷ viên uỷ ban kiểm tra.

- Nguyên tắc, thể lệ và hình thức bầu cử uỷ ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra như bầu cử ban chấp hành và các chức danh trong ban chấp hành công đoàn, trong đó:

+ Chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn cấp nào do ban chấp hành công đoàn cấp đó bầu, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra do ủy ban kiểm tra bầu.

+ Công đoàn cấp cơ sở có dưới 30 đoàn viên thì đề nghị công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định 01 uỷ viên ban chấp hành công đoàn làm công tác kiểm tra.

- Khi thành lập mới, chia tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức công đoàn, công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định uỷ ban kiểm tra và các chức danh trong uỷ ban kiểm tra. Thời gian hoạt động của ủy ban kiểm tra và các chức danh trong ủy ban kiểm tra thực hiện như quy định tại khoản 2 Điều 13 Điều lệ ban hành Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024.

- Nhiệm kỳ của uỷ ban kiểm tra công đoàn theo nhiệm kỳ của ban chấp hành công đoàn cùng cấp.

- Ủy viên uỷ ban kiểm tra công đoàn các cấp khi nghỉ hưu, nghỉ việc chờ nghỉ hưu, thôi việc, thôi không là cán bộ công đoàn chuyên trách hoặc chuyển công tác mà không thuộc cơ cấu tham gia ủy ban kiểm tra công đoàn thì đương nhiên thôi ủy viên uỷ ban kiểm tra công đoàn, kể từ thời điểm nghỉ hưu, nghỉ việc chờ nghỉ hưu, thôi việc, thôi không là cán bộ công đoàn chuyên trách hoặc chuyển công tác ghi trong quyết định hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền.

- Khi khuyết ủy viên ủy ban kiểm tra công đoàn cấp nào, ban chấp hành công đoàn cấp đó bầu bổ sung. Trường hợp đặc biệt, do công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất