Mẫu 01 Giấy xác nhận về đối tượng được hỗ trợ về nhà ở xã hội mới nhất 2026? Tải Mẫu số 01 Thông tư 08/2026/TT-BXD ở đâu?

Nguyễn Văn Phú 10,658 lượt xem
11:15 | 24/02/2026
Mẫu 01 Giấy xác nhận về đối tượng được hỗ trợ về nhà ở xã hội mới nhất 2026? Tải Mẫu số 01 Thông tư 08/2026/TT-BXD ở đâu?
Nội dung chính
  1. Mẫu 01 Giấy xác nhận về đối tượng được hỗ trợ về nhà ở xã hội mới nhất 2026? Tải Mẫu số 01 Thông tư 08/2026/TT-BXD ở đâu?
  2. Quản lý vận hành nhà ở xã hội quy định ra sao?
  3. Các đối tượng được mua nhà ở xã hội 2026 gồm những ai?

Mẫu 01 Giấy xác nhận về đối tượng được hỗ trợ về nhà ở xã hội mới nhất 2026? Tải Mẫu số 01 Thông tư 08/2026/TT-BXD ở đâu?

>>> Mới nhất: Quyết định 441/QĐ-BNNMT hướng dẫn kết nối để khai thác, sử dụng dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Ngày 15/2/2026, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 08/2026/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở.

>>> TẢI VỀ Toàn văn Thông tư 08/2026/TT-BXD

Theo đó, tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BXD Bộ Xây dựng đã quy định về Mẫu số 01 là Mẫu 01 Giấy xác nhận về đối tượng được hỗ trợ về nhà ở xã hội mới nhất 2026.

Bên cạnh đó, tại Điều 1 Thông tư 08/2026/TT-BXD Bộ Xây dựng đã sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 05/2024/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư 09/2025/TTBXD và Thông tư 32/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (sau đây gọi là Thông tư 05/2024/TT-BXD sửa đổi), trong có nội dung sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư 05/2024/TT-BXD về đối tượng đối tượng được hỗ trợ về nhà ở xã hội mới nhất 2026, cụ thể

- Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư 05/2024/TT-BXD như sau:

“c) Các đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BXD"

Chi tiết như sau:

Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
...
9. Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.
10. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
11. Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
...

>>> Xem chi tiết Mẫu 01 Giấy xác nhận về đối tượng được hỗ trợ về nhà ở xã hội >> Tải về

*Lưu ý: Thông tư 08/2026/TT-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2026

Trên đây là "Mẫu 01 Giấy xác nhận về đối tượng được hỗ trợ về nhà ở xã hội mới nhất 2026? Tải Mẫu số 01 Thông tư 08/2026/TT-BXD ở đâu?"

Mẫu 01 Giấy xác nhận về đối tượng được hỗ trợ về nhà ở xã hội mới nhất 2026? Tải Mẫu số 01 Thông tư 08/2026/TT-BXD ở đâu?

Mẫu 01 Giấy xác nhận về đối tượng được hỗ trợ về nhà ở xã hội mới nhất 2026? Tải Mẫu số 01 Thông tư 08/2026/TT-BXD ở đâu? (Hình từ Internet)

Quản lý vận hành nhà ở xã hội quy định ra sao?

Theo Điều 90 Luật Nhà ở 2023 quy định về quản lý vận hành nhà ở xã hội như sau:

- Đối với nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 14 của Luật Nhà ở 2023 quyết định lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà ở theo quy định tại khoản 5 Điều 125 của Luật Nhà ở 2023. Đối với nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn tài chính công đoàn, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà ở theo thẩm quyền; trường hợp có từ 02 đơn vị trở lên đăng ký tham gia thì được chọn áp dụng quy định của pháp luật về đấu thầu để lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà ở.

- Đối với nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn thì việc quản lý vận hành nhà ở được quy định như sau:

+ Nhà ở xã hội để cho thuê thì chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tự tổ chức quản lý vận hành nhà ở hoặc thuê, ủy thác cho đơn vị có năng lực quản lý vận hành theo quy định của Luật này thực hiện quản lý vận hành nhà ở đó;

+ Nhà ở xã hội để cho thuê mua thì trong thời hạn cho thuê mua, chủ đầu tư thực hiện quản lý vận hành nhà ở theo quy định tại điểm a khoản này; sau khi người thuê mua đã thanh toán đủ tiền thuê mua cho chủ đầu tư thì việc quản lý vận hành được thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 90 Luật Nhà ở 2023;

+ Nhà ở xã hội để bán thì người mua nhà ở tự thực hiện việc quản lý vận hành nếu là nhà ở riêng lẻ; trường hợp là nhà chung cư thì phải tuân thủ quy định về quản lý vận hành nhà chung cư quy định tại Luật này.

- Hoạt động quản lý vận hành nhà ở xã hội được hưởng cơ chế ưu đãi như đối với dịch vụ công ích.

- Đơn vị quản lý vận hành nhà ở xã hội được quyền kinh doanh các dịch vụ khác trong khu nhà ở xã hội mà không bị luật cấm để giảm giá dịch vụ quản lý vận hành nhà ở.

Các đối tượng được mua nhà ở xã hội 2026 gồm những ai?

Đối tượng mua nhà ở xã hội 2026 được quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023 (quy định này có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 và đến thời điểm hiện tại vẫn đang áp dụng và chưa có sự thay đổi gì). Cụ thể 12 đối tượng được mua nhà ở xã hội gồm:

(1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020.

(2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

(3) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

(4) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

(5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

(6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

(7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

(8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

(9) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định Luật Nhà ở 2023.

(10) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

(11) Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.

(12) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Làm sổ đỏ cho đất không có giấy tờ 2026 được không? Đất không có giấy tờ có làm được sổ đỏ theo Luật Đất đai ra sao?

Đất không có giấy tờ là đất mà người đang sử dụng đất không có một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định. Theo Luật Đất đai 2024 hiện hành quy định 06 trường hợp có thể làm sổ đỏ cho đất không có giấy tờ 2026 như sau:

Bài viết mới nhất