Mã định danh địa điểm là gì? Mã định danh địa điểm bao nhiêu ký tự? Mã định danh địa điểm thể hiện nội dung gì?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 121 lượt xem
11:30 | 25/08/2026
Mã định danh địa điểm được quy định tại Điều 4 Nghị định 326/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/9/2026.
Nội dung chính
  1. Mã định danh địa điểm là gì? Mã định danh địa điểm bao nhiêu ký tự? Mã định danh địa điểm thể hiện nội dung gì?
  2. Thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm ra sao?
  3. Khai thác dữ liệu định danh địa điểm từ Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm như thế nào?

Mã định danh địa điểm là gì? Mã định danh địa điểm bao nhiêu ký tự? Mã định danh địa điểm thể hiện nội dung gì?

Ngày 19/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định về định danh địa điểm.

TẢI VỀ Nghị định 326/2026/NĐ-CP

Căn cứ Điều 4 Nghị định 326/2026/NĐ-CP có giải thích về mã định danh địa điểm là gì, mã định danh địa điểm bao nhiêu ký tự, mã định danh địa điểm thể hiện nội dung gì như sau:

Cấu trúc định danh địa điểm
Mã định danh địa điểm là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm xác lập. Mỗi địa điểm được gắn một mã định danh riêng biệt, không trùng lặp, bảo đảm tính ổn định, mở rộng và khả năng liên kết, tích hợp, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Như vậy, mã định danh địa điểm là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm xác lập.

Mỗi địa điểm được gắn một mã định danh riêng biệt, không trùng lặp, bảo đảm tính ổn định, mở rộng và khả năng liên kết, tích hợp, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

*Lưu ý: Nghị định 326/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/9/2026!

*Trên đây là thông tin giải thích về mã định danh địa điểm là gì, mã định danh địa điểm bao nhiêu ký tự, mã định danh địa điểm thể hiện nội dung gì!

Mã định danh địa điểm là gì? Mã định danh địa điểm bao nhiêu ký tự? Mã định danh địa điểm thể hiện nội dung gì?

Mã định danh địa điểm là gì? Mã định danh địa điểm bao nhiêu ký tự? Mã định danh địa điểm thể hiện nội dung gì? (Hình ảnh Internet)

Thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm ra sao?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm từ 01/9/2026 như sau:

- Dữ liệu về địa chỉ, đất đai, công trình kiến trúc, công trình xây dựng, kết cấu xây dựng, nền địa lý và các dữ liệu khác phục vụ định danh địa điểm được thu thập, tạo lập từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thuộc quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương và được tổng hợp về Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.

- Các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện rà soát, thu thập, tạo lập dữ liệu về các đối tượng cần định danh địa điểm, đồng bộ dữ liệu về Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm để thực hiện cấp mã. Dữ liệu của đối tượng định danh địa điểm được đồng bộ bao gồm tối thiểu các trường thông tin tại điểm b, c, e, m khoản 2 Điều 5 Nghị định 326/2026/NĐ-CP.

- Công tác cập nhật và duy trì dữ liệu định danh địa điểm:

+ Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu gốc liên quan đến đối tượng được định danh địa điểm có trách nhiệm rà soát, cập nhật thường xuyên, kịp thời dữ liệu thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý ngay khi có biến động và thực hiện đồng bộ, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm;

+ Dữ liệu địa điểm phải được điều chỉnh khi các điều kiện khách quan làm thay đổi thông tin của địa điểm, hoặc khi cơ quan quản lý đối tượng được định danh xác định có sai sót về thông tin địa điểm. Thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên quan đến địa điểm được tự động cập nhật vào Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm kịp thời, chính xác;

+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền phản ánh về các sai sót của dữ liệu thông qua hình thức phản ánh, kiến nghị với cơ quan nhà nước; cơ quan tiếp nhận phản ánh có trách nhiệm chuyển ngay thông tin đến cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu gốc để kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền;

+ Trường hợp dữ liệu về cùng một địa điểm có sự sai lệch giữa các hồ sơ do các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý thì cơ quan được giao quản lý đối tượng, tạo lập cơ sở dữ liệu chuyên ngành về đối tượng theo quy định của pháp luật có trách nhiệm thống nhất điều chỉnh thông tin trước khi cập nhật vào Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp đã có dữ liệu bản đồ hoặc các hệ thống thông tin liên quan đáp ứng tiêu chuẩn về định danh địa điểm có trách nhiệm chia sẻ, cung cấp cho Bộ Công an để cập nhật, tích hợp vào Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm nhằm bảo đảm tính kế thừa, tiết kiệm và tránh lãng phí.

Khai thác dữ liệu định danh địa điểm từ Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm như thế nào?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 326/2026/NĐ-CP quy định khai thác dữ liệu định danh địa điểm từ Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm từ 01/9/2026 như sau:

(1) Dữ liệu định danh địa điểm được kết nối, chia sẻ, khai thác phục vụ quản lý nhà nước và phát triển kinh tế xã hội. Việc chia sẻ, khai thác dữ liệu định danh địa điểm phải đúng mục đích, phạm vi và thẩm quyền; không yêu cầu cung cấp thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính mà các thông tin trong thành phần hồ sơ đã có dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.

(2) Đối tượng, phương thức khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm được quy định như sau:

- Tổ chức, cá nhân được khai thác dữ liệu công khai về định danh địa điểm trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID);

- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm để thực hiện chức năng, nhiệm vụ thông qua nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia, nền tảng định danh và xác thực điện tử và các nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu khác theo quy định của pháp luật về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;

- Tổ chức, cá nhân được khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm thông qua ứng dụng định danh quốc gia.

Trường hợp khai thác thông tin của người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người dưới 14 tuổi phải được sự đồng ý của người đại diện hợp pháp hoặc người giám hộ; trường hợp người bị tuyên bố mất tích phải được sự đồng ý của người đang quản lý tài sản của người đó; trường hợp người đã chết phải được sự đồng ý của người thừa kế;

- Người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người dưới 14 tuổi khai thác thông tin của mình thông qua người đại diện hợp pháp hoặc người giám hộ. Việc khai thác thông tin của người bị tuyên bố mất tích do người quản lý tài sản của người đó quyết định;

- Tổ chức, cá nhân không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 2 Điều 7 Nghị định 326/2026/NĐ-CP được khai thác dữ liệu về định danh địa điểm qua tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử và phải nộp phí khai thác và sử dụng thông tin.

Trường hợp có nhu cầu khai thác thông tin khác trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm, phải được sự đồng ý của chủ sở hữu, quản lý địa điểm đó.

(3) Dữ liệu định danh địa điểm được quản lý và phân loại như sau:

- Dữ liệu công khai: Bao gồm các dữ liệu được quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, n, p khoản 2 Điều 5 Nghị định 326/2026/NĐ-CP;

- Dữ liệu không công khai: Bao gồm các dữ liệu được quy định tại điểm g, k, l, m, o, q khoản 2 Điều 5 Nghị định 326/2026/NĐ-CP. Việc khai thác, chia sẻ dữ liệu không công khai phải tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước.

(4) Thủ trưởng cơ quan quản lý định danh địa điểm của Bộ Công an có thẩm quyền cho phép khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.

*Lưu ý: Nghị định 326/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/9/2026!

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Bộ KH&CN công bố kết quả Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) năm 2026

Hà Nội tiếp tục dẫn đầu Chỉ số PII năm 2026 với 63,80 điểm, sau đó là TPHCM, Hải Phòng, Quảng Ninh và Bắc Ninh. Kết quả PII cung cấp thêm cơ sở để các địa phương nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, từ đó lựa chọn giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội.

Bài viết mới nhất