Loại tài khoản ngân hàng nào phải thông báo cho cơ quan thuế chậm nhất 20/4/2026 đối với hộ, cá nhân kinh doanh?

Trần Thị Khánh Phương 4,649 lượt xem
14:27 | 04/04/2026
Loại tài khoản ngân hàng nào phải thông báo cho cơ quan thuế chậm nhất 20/4/2026 đối với hộ, cá nhân kinh doanh?
Nội dung chính
  1. Loại tài khoản ngân hàng nào phải thông báo cho cơ quan thuế chậm nhất 20/4/2026 đối với hộ, cá nhân kinh doanh?
  2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thông báo số tài khoản ngân hàng có bị phạt không?
  3. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán có những quyền nào?

Loại tài khoản ngân hàng nào phải thông báo cho cơ quan thuế chậm nhất 20/4/2026 đối với hộ, cá nhân kinh doanh?

Ngày 5/3/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (có hiệu lực thi hành từ ngày 5/3/2026)

Căn cứ theo khoản 4 Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.
4. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.
...

Đồng thời, căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC, quy định:

Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
1. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
...

Như vậy, các loại tài khoản ngân hàng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là phải thực hiện thông báo cho cơ quan thuế chậm nhất ngày 20/4/2026 bao gồm:

- Tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.

- Số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.

Bên cạnh đó, có thể hiểu, các tài khoản cá nhân mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không sử dụng cho mục đích kinh doanh thì không thuộc phạm vi phải thông báo cho cơ quan thuế.

*Trên đây là thông tin "Loại tài khoản ngân hàng nào phải thông báo cho cơ quan thuế chậm nhất 20/4/2026 đối với hộ, cá nhân kinh doanh?"

Loại tài khoản ngân hàng nào phải thông báo cho cơ quan thuế chậm nhất 20/4/2026 đối với hộ, cá nhân kinh doanh?

Loại tài khoản ngân hàng nào phải thông báo cho cơ quan thuế chậm nhất 20/4/2026 đối với hộ, cá nhân kinh doanh? (Hình từ Internet)

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thông báo số tài khoản ngân hàng có bị phạt không?

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thông báo số tài khoản ngân hàng có bị phạt theo Điều 19 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế, tài khoản của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày trở lên.

(2) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;

(3) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin liên quan đến tài sản, quyền, nghĩa vụ về tài sản của người nộp thuế do mình nắm giữ; thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin đối với hành vi tại mục (2).

Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Lưu ý:

Theo hướng dẫn tại 9 Mục VI Công văn 369/TCS12-NVDTPC năm 2026 TẢI VỀ, cụ thể như sau:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động, đã nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025, có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC chậm nhất là ngày 20/4/2026.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động, đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 có mức doanh thu trên 500 triệu đồng gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán có những quyền nào?

Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về quyền của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán như sau:

(1) Được lựa chọn sử dụng dịch vụ thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; được quyền yêu cầu và nhận thông báo, hướng dẫn và cảnh báo từ tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán để nhận biết và phòng tránh rủi ro khi sử dụng dịch vụ thanh toán.

(2) Được thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán về quyền và nghĩa vụ khi sử dụng dịch vụ thanh toán phù hợp với các quy định của pháp luật.

(3) Được yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp thông tin về việc thực hiện các dịch vụ thanh toán theo thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

(4) Được khiếu nại và yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ mình bồi thường thiệt hại khi: tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện giao dịch thanh toán chậm so với thỏa thuận, không thực hiện giao dịch thanh toán hoặc thực hiện giao dịch thanh toán không khớp đúng với lệnh thanh toán, thu phí dịch vụ thanh toán không đúng loại phí hoặc mức phí mà tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đã công bố và các vi phạm khác trong thỏa thuận.

(5) Thực hiện các quyền khác theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất