Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2026 ngân hàng MSB ra sao? Ngân hàng MSB nghỉ lễ Quốc khánh bao nhiêu ngày?

Đinh Thị Mai Linh 204 lượt xem
09:35 | 23/08/2026
Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2026 ngân hàng MSB chi tiết dưới đây:
Nội dung chính
  1. Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2026 ngân hàng MSB ra sao? Ngân hàng MSB nghỉ lễ Quốc khánh bao nhiêu ngày?
  2. Phần mềm ứng dụng Mobile Banking 2026 được quy định như thế nào?
  3. Những nội dung cần hướng dẫn khách hàng khi sử dụng dịch vụ Online Banking là gì?

Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2026 ngân hàng MSB ra sao? Ngân hàng MSB nghỉ lễ Quốc khánh bao nhiêu ngày?

Tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nguời lao động được nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2026 2 ngày gồm ngày 2/9 và ngày 1/9 hoặc ngày 3/9.

Bên cạnh đó, Thông báo 9441/TB-BNV năm 2025 quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ 02 ngày theo quy định gồm ngày 02/9/2026 Dương lịch và 01 ngày liền kề trước là ngày 01/9/2026 Dương lịch; Hoán đổi từ ngày làm việc thứ Hai ngày 31/8/2026 Dương lịch sang ngày nghỉ hằng tuần thứ Bảy ngày 22/8/2026 Dương lịch (nghỉ thứ Hai ngày 31/8/2026 và làm bù vào ngày thứ Bảy ngày 22/8/2026).

Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2026 tại ngân hàng MSB như sau:

- Thời gian nghỉ: 5 ngày (từ thứ Bảy, ngày 29/8/2026 đến hết thứ Tư, ngày 2/9/2026).

- Thời gian làm việc lại: Thứ Năm, ngày 3/9/2026.

*Trên đây là thông tin về "Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2026 ngân hàng MSB".

Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2026 ngân hàng MSB ra sao? Ngân hàng MSB nghỉ lễ Quốc khánh bao nhiêu ngày?

Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2026 ngân hàng MSB ra sao? Ngân hàng MSB nghỉ lễ Quốc khánh bao nhiêu ngày?

Phần mềm ứng dụng Mobile Banking 2026 được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Thông tư 77/2025/TT-NHNN quy định phần mềm ứng dụng Mobile Banking 2026 như sau:

Phần mềm ứng dụng Mobile Banking do đơn vị cung cấp phải bảo đảm tuân thủ các quy định tại Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN và các yêu cầu sau:

(1) Phải được đăng ký và quản lý tại kho ứng dụng chính thức của hãng cung cấp hệ điều hành cho thiết bị di động và hướng dẫn cài đặt rõ ràng trên trang tin điện tử đơn vị để khách hàng tải và cài đặt phần mềm ứng dụng Mobile Banking. Trong trường hợp vì lý do khách quan mà phần mềm ứng dụng Mobile Banking không được đăng ký và quản lý tại kho ứng dụng chính thức của hãng cung cấp hệ điều hành cho thiết bị di động, đơn vị phải có phương thức hướng dẫn, thông báo, hỗ trợ cài đặt phần mềm ứng dụng Mobile Banking bảo đảm an toàn, bảo mật cho khách hàng và báo cáo về Ngân hàng Nhà nước (Cục Công nghệ thông tin) trước khi cung cấp dịch vụ.

(2) Kiểm soát phiên bản cài đặt được phát hành của ứng dụng Mobile Banking:

- Định kỳ tối thiểu 03 tháng một lần, đơn vị phải đánh giá an toàn, bảo mật của các phiên bản phần mềm ứng dụng đang cho phép khách hàng cài đặt, sử dụng nhằm xác định các lỗ hổng bảo mật và đánh giá khả năng bị can thiệp bởi tội phạm mạng.

- Trường hợp khách hàng kích hoạt trên thiết bị mới hoặc kích hoạt lại ứng dụng Mobile Banking, khách hàng phải cài đặt, sử dụng phiên bản mới nhất hoặc phiên bản gần nhất bảo đảm các yêu cầu về an toàn, bảo mật theo quy định. Đơn vị phải có giải pháp kiểm soát không cho phép hạ phiên bản (downgrading) xuống sử dụng các phiên bản thấp hơn trong trường hợp này.

- Khi phát hiện có lỗ hổng bảo mật được đánh giá ở mức cao hoặc nghiêm trọng, đơn vị phải có biện pháp kiểm tra, không cho thực hiện giao dịch hoặc có biện pháp kiểm soát nhằm phòng chống tội phạm lợi dụng lỗ hổng bảo mật để tấn công mạng, thực hiện các giao dịch gian lận, chiếm đoạt tài sản; đồng thời đơn vị phải thực hiện xử lý, khắc phục, cập nhật ngay phiên bản mới trong thời gian theo quy định tại khoản 6 Điều 14 Thông tư 50/2024/TT-NHNN.

(3) Phải được áp dụng các biện pháp bảo vệ để hạn chế dịch ngược mã nguồn.

(4) Có biện pháp bảo vệ, chống can thiệp vào luồng trao đổi dữ liệu trên ứng dụng Mobile Banking và giữa ứng dụng Mobile Banking với máy chủ cung cấp dịch vụ Online Banking.

(5) Triển khai các giải pháp nhằm phòng, chống, phát hiện các hành vi can thiệp trái phép vào ứng dụng Mobile Banking đã cài đặt trong thiết bị di động của khách hàng. Ứng dụng Mobile Banking phải tự động thoát hoặc dừng hoạt động và thông báo cho khách hàng lý do nếu phát hiện một trong các dấu hiệu sau:

- Có trình gỡ lỗi (debugger) được gắn vào hoặc môi trường có trình gỡ lỗi đang hoạt động; hoặc khi ứng dụng bị chạy trong môi trường giả lập (emulator)/ máy ảo/ thiết bị giả lập; hoặc hoạt động ở chế độ cho phép máy tính giao tiếp trực tiếp với thiết bị Android (Android Debug Bridge);

- Phần mềm ứng dụng bị chèn mã bên ngoài ứng dụng khi đang chạy, thực hiện các hành vi như theo dõi các hàm được chạy, ghi lại log dữ liệu truyền qua các hàm, API.... (hook); hoặc phần mềm ứng dụng bị can thiệp, đóng gói lại (repacking);

- Thiết bị đã bị phá khóa (root / jailbreak); hoặc bị mở khóa cơ chế bảo vệ (unlockbootloader).

(6) Không cho phép chức năng ghi nhớ mã khóa bí mật truy cập, trừ trường hợp áp dụng hình thức xác nhận quy định tại khoản 6 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN.

(7) Đối với khách hàng cá nhân, phải có chức năng kiểm tra khách hàng khi khách hàng truy cập lần đầu hoặc khi khách hàng truy cập trên thiết bị khác với thiết bị đã truy cập phần mềm ứng dụng Mobile Banking lần gần nhất. Việc kiểm tra khách hàng tối thiểu bao gồm:

- Khớp đúng SMS OTP hoặc Voice OTP thông qua số điện thoại đã được khách hàng đăng ký hoặc Soft OTP/Token OTP;

- Khớp đúng thông tin sinh trắc học theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN trong trường hợp văn bản pháp luật chuyên ngành liên quan đến dịch vụ cung cấp trên phần mềm ứng dụng Mobile Banking có quy định thu thập, lưu trữ thông tin sinh trắc học của khách hàng.

Những nội dung cần hướng dẫn khách hàng khi sử dụng dịch vụ Online Banking là gì?

Theo Điều 18 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, những nội dung cần hướng dẫn khách hàng khi sử dụng dịch vụ Online Banking bao gồm:

(1) Đơn vị phải xây dựng quy trình, tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng các phần mềm, ứng dụng, thiết bị thực hiện các giao dịch điện tử và cung cấp, hướng dẫn khách hàng sử dụng các quy trình, tài liệu này.

(2) Đơn vị phải hướng dẫn khách hàng thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật khi sử dụng dịch vụ Online Banking, tối thiểu gồm các nội dung sau:

+ Bảo vệ bí mật mã khóa bí mật, mã PIN, OTP và không chia sẻ các thiết bị lưu trữ các thông tin này;

+ Nguyên tắc thiết lập mã khóa bí mật, mã PIN và thay đổi mã khóa bí mật, mã PIN của tài khoản giao dịch điện tử;

+ Không nên sử dụng máy tính công cộng để truy cập, thực hiện giao dịch; không nên sử dụng mạng WIFI công cộng khi sử dụng dịch vụ Online Banking;

+ Không lưu lại tên đăng nhập và mã khóa bí mật, mã PIN trên các trình duyệt;

+ Thoát khỏi phần mềm ứng dụng Online Banking khi không sử dụng;

+ Nhận dạng và hành động xử lý một số tình huống lừa đảo, giả mạo trang tin điện tử, phần mềm ứng dụng Online Banking;

+ Cài đặt đầy đủ các bản vá lỗ hổng bảo mật của hệ điều hành, phần mềm ứng dụng Mobile Banking; xem xét cài đặt phần mềm phòng chống mã độc và cập nhật mẫu nhận diện mã độc mới nhất trên thiết bị cá nhân sử dụng để giao dịch;

+ Lựa chọn các hình thức xác nhận giao dịch có mức độ an toàn, bảo mật theo quy định và phù hợp với nhu cầu của khách hàng về hạn mức giao dịch;

+ Cảnh báo các rủi ro liên quan đến việc sử dụng dịch vụ Online Banking;

+ Không sử dụng các thiết bị di động đã bị phá khóa để tải và sử dụng phần mềm ứng dụng Online Banking, phần mềm tạo OTP;

+ Không cài đặt các phần mềm lạ, phần mềm không có bản quyền, phần mềm không rõ nguồn gốc;

+ Thông báo kịp thời cho đơn vị khi phát hiện các giao dịch bất thường;

+ Thông báo ngay cho đơn vị các trường hợp: mất, thất lạc, hư hỏng thiết bị tạo OTP, số điện thoại nhận tin nhắn SMS, thiết bị lưu trữ khóa bảo mật tạo chữ ký điện tử; bị lừa đảo hoặc nghi ngờ bị lừa đảo; bị tin tặc hoặc nghi ngờ bị tin tặc tấn công.

(3) Đơn vị phải cung cấp cho khách hàng thông tin về đầu mối tiếp nhận thông tin, số điện thoại đường dây nóng và chỉ dẫn cho khách hàng quy trình, cách thức phối hợp xử lý các lỗi và sự cố trong quá trình sử dụng dịch vụ Online Banking.

(4) Đơn vị phải giải thích cho khách hàng về những trường hợp cụ thể đơn vị sẽ liên lạc với khách hàng, cách thức, phương tiện liên lạc trong quá trình khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất