- Khai thuế và hồ sơ, hình thức nộp hồ sơ khai thuế xuất nhập khẩu năm 2026 mới nhất được đề xuất ra sao?
- Đề xuất các trường hợp kiểm tra thuế, thẩm quyền kiểm tra thuế xuất nhập khẩu thế nào?
- Cập nhật Nghị định hướng dẫn Luật thuế xuất nhập khẩu mới nhất? Nghị định hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016?
Khai thuế và hồ sơ, hình thức nộp hồ sơ khai thuế xuất nhập khẩu năm 2026 mới nhất được đề xuất ra sao?
Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư hướng dẫn về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi là dự thảo Thông tư).
>>> TẢI VỀ Toàn văn dự thảo Thông tư
Theo đó, tại Điều 3 dự thảo Thông tư đề xuất quy định về Khai thuế, hồ sơ khai thuế, hình thức nộp hồ sơ khai thuế; cơ quan quản lý tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế như sau:
(1) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
Hồ sơ hải quan theo quy định của Luật Hải quan 2014 được sử dụng làm hồ sơ khai thuế. Việc khai thuế, khai bổ sung, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, các chỉ tiêu thông tin trong hồ sơ khai thuế, tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu, thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
(2) Trách nhiệm của người nộp thuế
- Phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của nội dung đã khai và các chứng từ, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, thông tin đã nộp, cung cấp, xuất trình cho cơ quan hải quan hoặc thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
- Đảm bảo tính thống nhất nội dung thông tin, dữ liệu, tài liệu, chứng từ giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan.
(3) Trách nhiệm của cơ quan hải quan
Cơ quan hải quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế và các chứng từ thuộc hồ sơ thuế, khoản thu khác qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan. Trường hợp Hệ thống gặp sự cố thì cơ quan hải quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ giấy do người nộp thuế gửi cho cơ quan hải quan. Khi kiểm tra hồ sơ, cơ quan hải quan căn cứ vào các thông tin trên hồ sơ khai báo của người nộp thuế, các chứng từ thuộc hồ sơ thuế do người nộp thuế gửi thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan Hải quan và Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc trên Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu gửi dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa ASEAN hoặc Cổng thông tin trao đổi với các nước khác theo quy định của Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để kiểm tra, đối chiếu và lưu trữ.
(4) Hình thức nộp hồ sơ khai thuế
- Người nộp thuế phải khai đầy đủ các thông tin về hồ sơ khai thuế và các chứng từ thuộc hồ sơ thuế, khoản thu khác theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Phụ lục II ban hành kèm dự thảo Thông tư cho cơ quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa có chức năng tiếp nhận chỉ tiêu thông tin quy định tại Phụ lục II ban hành kèm dự thảo Thông tư, người nộp thuế nộp bản scan có xác nhận bằng chữ ký số các chứng từ thuộc hồ sơ thuế cho cơ quan hải quan thông qua hệ thống.
Trường hợp các chứng từ được phát hành dưới dạng thông điệp điện tử hoặc được chuyển đổi hình thức từ văn bản giấy sang thông điệp điện tử phải đáp ứng đủ các yêu cầu theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử 2023. Trường hợp các chứng từ do người nộp thuế khai báo đã được cấp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc trên Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu gửi dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa ASEAN hoặc Cổng thông tin trao đổi với các nước khác theo quy định của Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì người nộp thuế không phải nộp.
- Trường hợp Hệ thống gặp sự cố người nộp thuế gửi hồ sơ giấy cho cơ quan hải quan.
(5) Các trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không phải khai thuế theo từng lần phát sinh:
- Mặt hàng điện năng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 93 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính;
- Hàng hóa bán trong khu vực cách ly tại các sân bay quốc tế (trừ hàng bán miễn thuế) theo quy định tại tại khoản 1 Điều 93 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính;
- Hàng hóa cung cấp cho hành khách trên các chuyến bay tuyến quốc tế theo quy định tại tại khoản 1 Điều 93 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính;
- Xăng, dầu cung ứng cho tàu bay xuất cảnh theo quy định tại Điều 93 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính;
- Trường hợp doanh nghiệp ưu tiên và các đối tác có hoạt động mua bán, gia công, thuê, mượn, giao nhận hàng hóa với doanh nghiệp ưu tiên có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ được giao nhận nhiều lần trong một thời hạn nhất định theo một hợp đồng/đơn hàng với cùng người mua hoặc người bán; doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp ưu tiên và các đối tác có hoạt động mua, bán, gia công, thuê, mượn, giao nhận hàng hóa với nhau được giao nhận hàng hóa trước, khai hải quan sau theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 75, khoản 6 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46, 53 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính.
(6) Khai thuế, nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác và các dịch vụ khác quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 thực hiện như khai thuế, nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định tại Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ; Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính.
*Trên đây là "Khai thuế và hồ sơ hình thức nộp hồ sơ khai thuế xuất nhập khẩu năm 2026 mới nhất được đề xuất ra sao?"

Khai thuế và hồ sơ hình thức nộp hồ sơ khai thuế xuất nhập khẩu năm 2026 mới nhất được đề xuất ra sao? (Hình từ Internet)
Đề xuất các trường hợp kiểm tra thuế, thẩm quyền kiểm tra thuế xuất nhập khẩu thế nào?
Điều 19 dự thảo Thông tư đề xuất Các trường hợp kiểm tra thuế, thẩm quyền kiểm tra thuế xuất nhập khẩu như sau:
(1) Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thuế trong các trường hợp sau:
- Các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025;
- Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; kiểm tra sau hoàn thuế, kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 9, Điều 10, Điều 12 dự thảo Thông tư;
- Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế;
- Trường hợp thực hiện theo kế hoạch, chuyên đề;
- Trường hợp theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, cơ quan khác có thẩm quyền;
- Trường hợp kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
(2) Thẩm quyền quyết định kiểm tra thuế
Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Thuế xuất nhập khẩu (Ban Nghiệp vụ thuế Hải quan nâng cấp), Chi cục trưởng Chi cục Hải quan và tương đương; Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu/Đội Nghiệp vụ (Phòng Nghiệp vụ nâng cấp) và tương đương.
Cập nhật Nghị định hướng dẫn Luật thuế xuất nhập khẩu mới nhất? Nghị định hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016?
Ngày 06/04/2016, Quốc hội ban hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 thay thế Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005.
Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có hiệu lực từ ngày 01/09/2016.
Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, thời điểm tính thuế, biểu thuế, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
STT | Tên văn bản (chỉ liệt kê văn bản hiệu lực tính đến tháng 3/2026) |
1 | Nghị định 72/2026/NĐ-CP sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan (còn hiệu lực đến ngày 30/04/2026) |
2 | Nghị định 260/2025/NĐ-CP sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng thuộc nhóm 71.13, 71.14 và 71.15 tại Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan |
3 | Nghị định 199/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan |
4 | Nghị định 182/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP |
5 | Nghị định 108/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan |
6 | Nghị định 73/2025/NĐ-CP sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan |
7 | Nghị định 21/2025/NĐ-CP sửa đổi Điều 9 Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan |
8 | Nghị định 144/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan |
9 | Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan |
10 | Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu |
11 | Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu |
Bên cạnh đó, có 02 Công văn hướng dẫn Luật thuế xuất nhập khẩu mới nhất 2026 cụ thể như sau:
STT | Tên văn bản |
1 | Công văn 12166/BTC-TCHQ năm 2016 thực hiện quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu |
2 | Công văn 12167/BTC-TCHQ năm 2016 thực hiện quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu |
Như vậy, Nghị định hướng dẫn Luật thuế xuất nhập khẩu mới nhất/Nghị định hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 được cập nhật đến Tháng 03/2026 bao gồm nêu trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];