Kết quả thi VACT 2026 dùng để làm gì? Địa điểm thi ĐGNL HCM 2026 đợt 2 ở đâu, ngày nào thi?
Theo các mốc thời gian thi đánh giá năng lực ĐHQG TPHCM năm 2026 Tải Các trường Đại học, Cao đẳng có sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực ĐHQG HCM (Kết quả thi VACT 2026) để tuyển sinh sẽ được Trung tâm Khảo thí và Đánh giá Chất lượng Đào tạo ĐHQG HCM thực hiện xác minh kết quả thi ĐGNL ĐHQG HCM của thí sinh.
Sau đây là thông tin về địa điểm thi ĐGNL HCM 2026 đợt 2:
Địa điểm thi ĐGNL HCM 2026 tại 09 tỉnh/thành phố bao gồm: - Bắc Trung Bộ: Huế; - Nam Trung Bộ: Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng; - Đông Nam Bộ: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai; - Đồng bằng sông Cửu Long: Đồng Tháp, An Giang. |
Thời gian: Sáng Chủ Nhật, 24/5/2026
Thông tin thêm về thời gian kỳ thi ĐGNL HCM 2026 đợt 2:
+ Mở đăng ký dự thi: ngày 18/4/2026
+ Kết thúc đăng ký dự thi: ngày 25/4/2026
+ Chốt số liệu thí sinh dự thi: ngày 27/4 - 29/4/2026
+ Thành lập Hội đồng thi ĐGNL và Ban chức năng: ngày 27/4 - 04/5/2026
+ Công tác chuẩn bị tổ chức thi: ngày 27/4 - 23/5/2026
+ Họp Hội đồng thi: ngày 06/5 - 20/5/2026
+ Thông báo phiếu báo dự thi cho thí sinh: ngày 16/5/2026
+ Tổ chức thi: ngày 24/5/2026
+ Chấm thi: ngày 25/5 - 05/6/2026
+ Thông báo kết quả thi cho thí sinh: ngày 06/6/2026
Lưu ý: ĐHQG HCM cấp giấy chứng nhận kết quả thi điện tử. Thí sinh sẽ chủ động truy cập vào trang thông tin điện tử của Kỳ thi ĐGNL ĐHQG HCM để in giấy chứng nhận kết quả thi.
*Trên đây là thông tin về "Kết quả thi VACT 2026 dùng để làm gì? Địa điểm thi ĐGNL HCM 2026 đợt 2 ở đâu, ngày nào thi"

Kết quả thi VACT 2026 dùng để làm gì? Địa điểm thi ĐGNL HCM 2026 đợt 2 ở đâu, ngày nào thi? (Hình từ Internet)
Các trường xét đánh giá năng lực 2026 TPHCM để tuyển sinh gồm những trường nào?
Các trường xét đánh giá năng lực 2026 TPHCM (VACT 2026) để tuyển sinh bao gồm:
I. CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN CỦA ĐHQG HCM
STT | Trường |
1 | Trường Đại học Bách khoa |
2 | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên |
3 | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
4 | Trường Đại học Kinh tế - Luật |
5 | Trường Đại học Công nghệ Thông tin |
6 | Trường Đại học Quốc tế |
7 | Trường Đại học An Giang |
8 | Trường Đại học Khoa học Sức khỏe |
II. CÁC ĐƠN VỊ ĐẠI HỌC NGOÀI HỆ THỐNG ĐHQG HCM
STT | Trường |
1 | Đại học Đà Nẵng – Trường Đại học Bách khoa |
2 | Đại học Đà Nẵng – Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền Thông Việt Hàn |
3 | Đại học Đà Nẵng – Trường Đại học Kinh tế |
4 | Đại học Đà Nẵng – Trường Đại học Ngoại ngữ |
5 | Đại học Đà Nẵng – Trường Đại học Sư phạm |
6 | Đại học Đà Nẵng – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật |
7 | Đại học Đà Nẵng – Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh |
8 | Đại học Huế – Khoa Kỹ thuật và Công nghệ |
9 | Đại học Huế – Khoa Quốc Tế |
10 | Đại học Huế – Trường Du lịch |
11 | Đại học Huế – Trường Đại học Khoa học |
12 | Đại học Huế – Trường Đại học Kinh tế |
13 | Đại học Huế – Trường Đại học Ngoại ngữ |
14 | Đại học Huế – Trường Đại học Nông Lâm |
15 | Đại học Kinh tế Quốc dân |
16 | Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh |
17 | Học Viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông |
18 | Học Viện Hàng không Việt Nam |
19 | Học viện Quân y |
20 | Trường Đại học Bạc Liêu |
21 | Trường Đại học Bình Dương |
22 | Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai |
23 | Trường Đại học Công nghệ Miền Đông |
24 | Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn |
25 | Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh |
26 | Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh |
27 | Trường Đại học Công Thương TP. Hồ Chí Minh |
28 | Trường Đại học Dầu khí Việt Nam |
29 | Đại học Duy Tân |
30 | Trường Đại học Đà Lạt |
31 | Trường Đại học Đông Á |
32 | Trường Đại học Đồng Tháp |
33 | Trường Đại học Gia Định |
34 | Trường Đại học Giao thông vận tải – Phân hiệu tại TP. Hồ Chí Minh |
35 | Trường Đại học Hoa Sen |
36 | Trường Đại học Hùng Vương TP. Hồ Chí Minh |
37 | Trường Đại học Kiên Giang |
38 | Trường Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh |
39 | Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An |
40 | Trường Đại học Kinh tế- Kỹ thuật Bình Dương |
41 | Trường Đại học Kinh tế- Tài chính TP. Hồ Chí Minh |
42 | Trường Đại học Khánh Hoà |
43 | Trường Đại học Lạc Hồng |
44 | Trường Đại học Lâm nghiệp – Phân hiệu tại tỉnh Đồng Nai |
45 | Trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh |
46 | Trường Đại học Nam Cần Thơ |
47 | Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh |
48 | Trường ĐH Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh – Phân hiệu tại Gia Lai |
49 | Trường ĐH Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh – Phân hiệu tại Ninh Thuận |
50 | Trường Đại học Ngoại ngữ Tin học TP. Hồ Chí Minh |
51 | Trường Đại học Ngoại thương |
52 | Trường Đại học Nguyễn Tất Thành |
53 | Trường Đại học Nha Trang |
54 | Trường Đại học Phạm Văn Đồng |
55 | Trường Đại học Phan Châu Trinh |
56 | Trường Đại học Phan Thiết |
57 | Trường Đại học Phú Yên |
58 | Trường Đại học Quang Trung |
59 | Trường Đại học Quảng Nam |
60 | Trường Đại học Quản lý và Công nghệ TP. Hồ Chí Minh |
61 | Trường Đại học Quốc tế Miền Đông |
62 | Trường Đại học Quy Nhơn |
63 | Trường Đại học Sài Gòn |
64 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 |
65 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh |
66 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long |
67 | Trường Đại học Tài chính- Marketing |
68 | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh |
69 | Trường Đại học Tây Đô |
70 | Trường Đại học Tây Nguyên |
71 | Trường Đại học Thái Bình Dương |
72 | Trường Đại học Thủ Dầu Một |
73 | Trường Đại học Tiền Giang |
74 | Trường Đại học Tôn Đức Thắng |
75 | Trường Đại học Tư thục Quốc tế Sài Gòn |
76 | Trường Đại học Trà Vinh |
77 | Trường Đại học Văn Hiến |
78 | Trường Đại học Văn Lang |
79 | Trường Đại học Xây dựng Miền Tây |
80 | Trường Đại học Xây dựng Miền Trung |
81 | Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột |
82 | Trường Đại học Yersin Đà Lạt |
83 | Trường Đại học FPT |
III. CÁC ĐƠN VỊ CAO ĐẲNG NGOÀI HỆ THỐNG ĐHQG HCM
STT | Trường |
1 | Trường Cao đẳng Bình Phước |
2 | Trường Cao đẳng Cộng đồng Cà Mau |
3 | Trường Cao đẳng Cộng đồng Đắk Nông |
4 | Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng |
5 | Trường Cao đẳng Quốc tế TP. Hồ Chí Minh |
6 | Trường Cao đẳng Sài Gòn Gia Định |
7 | Trường Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa - Vũng Tàu |
8 | Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Ninh |
9 | Trường Cao đẳng Viễn Đông |
Trên đây là danh sách các trường xét đánh giá năng lực 2026 TPHCM (bao gồm trường đại học và cao đẳng)
Mục tiêu của giáo dục phổ thông hiện nay là gì?
Mục tiêu của giáo dục phổ thông được quy định tại Điều 29 Luật Giáo dục 2019 như sau:
(1) Giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện cho người học về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo; hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
(2) Giáo dục tiểu học nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.
(3) Giáo dục trung học cơ sở nhằm củng cố và phát triển kết quả của giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp.
(4) Giáo dục trung học phổ thông nhằm trang bị kiến thức công dân; bảo đảm cho học sinh củng cố, phát triển kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có hiểu biết thông thường về kỹ thuật, hướng nghiệp; có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];