Kê khai thuế hộ kinh doanh Quý 2/2026 trên cổng Dịch vụ công, Etax Mobile và cổng Thuế điện tử tổng hợp chi tiết?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hộ kinh doanh chậm nhất là ngày 31/7/2026.
Dưới đây tổng hợp 03 cách kê khai thuế hộ kinh doanh Quý 2/2026 như sau:
Cách 1: Kê khai thuế hộ kinh doanh Quý 2/2026 online trên Dịch vụ công
Bước 1: Truy cập vào Cổng dịch vụ công tại địa chỉ sau: https://dichvucong.gdt.gov.vn/


Sau đó, đăng nhập bằng tài khoản VNEID và tiếp tục chọn "Chọn Hộ, cá nhân kinh doanh"

Nhấp chọn "Tiếp tục"

Bước 2: Tại màn hình chính nhấp chọn "Kê khai đối với Hộ, CNKD (doanh thu trên 1 tỷ)"

Bước 3: Chọn kê khai trực tuyến. Các thông tin HKD, CNKD hiện ra, chọn Tiếp tục.

Bước 4: Loại kỳ tính thuế, nhấp chọn Quý, điền Kỳ tính thuế là quý 2 năm 2026 và sau đó nhấn Tiếp tục.

Bước 5: Bảng lựa chọn đối tượng kê khai hiện ra. Tích chọn nộp thuế TNCN trên doanh thu tính thuế. Sau đó nhấn Tiếp tục.

Bước 6: Điền đầy đủ và chính xác thông tin.Tiếp tục tích chọn Tiếp tục.

Bước 7: Kiểm tra các thông tin về doanh thu tính thuế, tiền thuế phải nộp.

Sau khi kiểm tra các thông tin chính xác, nhấn Tiếp tục.
Cách 2: Kê khai thuế hộ kinh doanh Quý 2/2026 trên Etax Mobile
Hướng dẫn kê khai thuế Quý 2/2026 trên Etax Mobile cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cụ thể như sau:
Bước 1: NNT đăng nhập ứng dụng eTax Mobile bằng Mã số thuế hoặc Mã định danh cá nhân và mật khẩu.

Bước 2: Tại màn hình chính, chọn "Hộ, cá nhân kinh doanh".

Bước 3: Chọn "Chính thức".

Bước 4: Chọn "Khai thuế".

Bước 5: Chọn "Kê khai đối với hộ, cá nhân kinh doanh" (Doanh thu năm trên 1 tỷ đồng).

Bước 6: Thiết lập thông tin tờ khai cụ thể như sau:
+ Loại tờ khai: Chính thức.
+ Kỳ kê khai: Kỳ Quý.
+ Năm kê khai: 2026.
+ Quý kê khai: Quý II. → Nhấn "Tiếp tục".

Bước 7: Chọn đúng đối tượng kê khai → Mục 1: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN trên doanh thu tính thuế → "Tiếp tục".

Bước 8: Chọn địa điểm kinh doanh cần kê khai → "Tiếp tục".

Bước 9: Nếu chưa có ngành nghề, nhấn "Thêm ngành nghề kinh doanh" (Trường hợp đã có → chọn ngay ngành nghề tương ứng).

Bước 10: Nhập doanh thu phát sinh trong Quý II:
+ Tổng doanh thu tính thuế GTGT.
+ Doanh thu không chịu thuế GTGT (nếu có).
+ Doanh thu chịu thuế suất 0% (nếu có).
+ Tổng doanh thu tính thuế TNCN.

Bước 11: Kiểm tra lại các thông tin hệ thống tự tính:
+ Nhóm ngành nghề.
+ Doanh thu GTGT.
+ Doanh thu TNCN.
+ Số thuế GTGT phải nộp.
+ Số thuế TNCN phải nộp. Nếu có sai sót → chọn "Sửa" để điều chỉnh.

Bước 12: Khi thông tin đã chính xác, nhấn "Nộp tờ khai".
Hệ thống sẽ hiển thị Chi tiết tờ khai 01/CNKD để kiểm tra lần cuối trước khi gửi cơ quan thuế.

Bước 13: Nhập mã OTP được gửi đến số điện thoại đã đăng ký với cơ quan thuế → "Xác nhận".

Bước 14: Khi màn hình hiển thị "Nộp tờ khai thành công", việc kê khai Quý II đã hoàn tất.
Nếu phát sinh số thuế phải nộp → vào chức năng Nộp thuế trên eTax Mobile để thanh toán theo thông báo của cơ quan thuế.
Cách 3: Kê khai thuế hộ kinh doanh Quý 2/2026 trên cổng Thuế điện tử
Bước 1: Truy cập Cổng Thuế điện tử → chọn “Cá nhân”.
Bước 2: Hệ thống chuyển sang trang dành cho cá nhân. Chọn “Đăng nhập” → “Đăng nhập bằng tài khoản Thuế điện tử”; nhập mã số thuế, mã kiểm tra và mật khẩu → sau đó chọn “Đăng nhập”.


Bước 3: Chọn “Kê khai thuế”, chọn loại tờ khai phù hợp; tại phần kỳ khai thuế, chọn Quý II năm 2026 → nhấn “Tiếp tục”.


Bước 4: Tại màn hình tờ khai, chọn “HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp kê khai”.


Bước 5: Điền đầy đủ thông tin trên tờ khai theo yêu cầu. Chọn phụ lục để kê khai chi tiết hoạt động kinh doanh; nhập thông tin theo thực tế phát sinh. Sau đó chọn “Tiếp tục” → “Chấp nhận”.
Bước 6: Khi màn hình hiển thị bảng kê hoạt động kinh doanh, nhập đầy đủ thông tin cần kê khai, kiểm tra lại → chọn “Hoàn thành tờ khai”.
Bước 7: Chuyển đến mục “Nộp tờ khai”, nhập mã xác thực captcha; thực hiện đính kèm tài liệu nếu hồ sơ có yêu cầu → sau đó chọn “Tiếp tục”.
Bước 8: Nhập mã OTP được gửi qua tin nhắn điện thoại và chọn “Tiếp tục”. Theo hướng dẫn, mã OTP có hiệu lực trong 03 phút. Khi màn hình thông báo “Nộp tờ khai thành công” → quá trình gửi tờ khai đã hoàn tất.
LƯU Ý: Người nộp thuế cần chọn đúng kỳ khai thuế Quý 2/2026, đúng đối tượng, đúng loại tờ khai; đồng thời kiểm tra kỹ thông tin trên tờ khai, phụ lục và bảng kê hoạt động kinh doanh trước khi gửi hồ sơ. |
*Thông tin "Kê khai thuế hộ kinh doanh Quý 2/2026 trên cổng Dịch vụ công, Etax Mobile và cổng Thuế điện tử tổng hợp chi tiết?" mang tính chất tham khảo.
>> QUY ĐỊNH MỚI về THUẾ từ 1/7/2026

Kê khai thuế hộ kinh doanh Quý 2/2026 trên cổng Dịch vụ công, Etax Mobile và cổng Thuế điện tử tổng hợp chi tiết? (Hình từ Internet)
Các đối tượng phải thực hiện đăng ký thuế từ ngày 1/7/2026
Các đối tượng phải thực hiện đăng ký thuế từ ngày 1/7/2026 được quy định tại Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC như sau:
(1) Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:
- Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025;
- Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025.
(2) Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:
- Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực chuyên ngành không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành (sau đây gọi là Tổ chức kinh tế);
- Đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang, tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội, xã hội - nghề nghiệp hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh; tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu; văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; tổ hợp tác được thành lập và tổ chức hoạt động theo quy định tại Nghị định 77/2019/NĐ-CP về tổ hợp tác nhưng không thuộc trường hợp đăng ký kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã 2023 (sau đây gọi là Tổ chức kinh tế);
- Tổ chức được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền không có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Tổ chức khác);
- Người nộp thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng trong các trường hợp (sau đây gọi là Tổ chức khác), bao gồm:
+ Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam; Chủ chương trình, dự án, phi dự án hoặc nhà thầu chính (bao gồm cả Văn phòng điều hành của nhà thầu chính tại Việt Nam), tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ODA (bao gồm cả Văn phòng đại diện của nhà tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án do nhà tài trợ chỉ định);
+ Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng;
- Tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định 252/2026/NĐ-CP (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài).
Nhà cung cấp nước ngoài không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trong trường hợp toàn bộ doanh thu phát sinh tại Việt Nam đã được khấu trừ, nộp thay thuế;
- Cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán theo quy định tại Điều 42 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;
- Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam (trừ nhà cung cấp nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC), cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam (trừ cá nhân không cư trú quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC) phù hợp với pháp luật Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài);
- Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thay) trong các trường hợp sau:
+ Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài;
+ Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài;
+ Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác ở trong nước có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán theo quy định tại Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú);
+ Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho cá nhân có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh;
Riêng tổ chức chi trả thu nhập khi khấu trừ, nộp thay thuế thu nhập cá nhân sử dụng mã số thuế đã cấp của tổ chức chi trả thu nhập để khai, nộp thuế thu nhập cá nhân khấu trừ, nộp thay;
- Công ty điều hành chung, văn phòng điều hành, tổ chức được người điều hành phân công, ủy quyền điều hành dự án dầu khí theo quy định của pháp luật dầu khí (gọi chung là người điều hành); doanh nghiệp liên doanh; tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn; nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí; công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí;
- Hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không phải đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp; cá nhân kinh doanh của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu;
- Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh);
- Cá nhân là người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
- Tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu;
- Tổ chức kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu;
- Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Chi tiết 10 hành vi bị coi là trốn thuế từ 1/7/2026
Căn cứ theo khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 quy định 10 hành vi bị coi là trốn thuế từ 1/7/2026 trong lĩnh vực quản lý thuế bao gồm:
(1) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn;
(2) Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
(3) Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán để khai thuế;
(4) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;
(5) Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;
(6) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định;
(7) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
(8) Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế;
(9) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế;
(10) Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế.
- Khai thuế hộ kinh doanh
- Kê khai thuế hộ kinh doanh
- Khai thuế Quý 2
- Hướng dẫn kê khai thuế Hộ kinh doanh quý 2
- Hướng dẫn KÊ KHAI THUẾ QUÝ 2
- Kê khai thuế quý 2
- Kê khai thuế hộ kinh doanh Quý 2
- Cách kê khai thuế hộ kinh doanh Quý 2
- Kê khai thuế hộ kinh doanh
- Hướng dẫn kê khai thuế Hộ kinh doanh quý 2
- Kê khai thuế hộ kinh doanh Quý 2
- Cách kê khai thuế hộ kinh doanh Quý 2
- Cổng dịch vụ công
- Hộ kinh doanh
- Kê khai
- Dịch vụ công
- Kinh doanh
- Thuế điện tử
- ETax Mobile
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];