- Hướng dẫn xác định nguồn kinh phí thực hiện lương cơ sở, tiền thưởng và trợ cấp cán bộ xã từ 01/7/2026 theo Thông tư 66/2026/TT-BTC?
- Tiền lương, thu nhập tăng thêm và chế độ tiền thưởng đối với các cơ quan, đơn vị hành chính của Trung ương theo Thông tư 66?
- Hướng dẫn cách tính lương, cách tính phụ cấp với mức lương cơ sở mới từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?
Hướng dẫn xác định nguồn kinh phí thực hiện lương cơ sở, tiền thưởng và trợ cấp cán bộ xã từ 01/7/2026 theo Thông tư 66/2026/TT-BTC?
Ngày 16/6/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 66/2026/TT-BTC Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP và điều chỉnh trợ cầp hằng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP. Trong đó có nội dung hướng dẫn xác định nguồn kinh phí thực hiện lương cơ sở, tiền thưởng và trợ cấp cán bộ xã từ 01/7/2026.
>>> TẢI VỀ Thông tư 66/2026/TT-BTC
Theo đó, tại Điều 3 Thông tư 66/2026/TT-BTC hướng dẫn xác định nguồn kinh phí thực hiện lương cơ sở, tiền thưởng và trợ cấp cán bộ xã từ 01/7/2026 như sau:
(1) Nguồn kinh phí thực hiện Nghị định 161/2026/NĐ-CP của các Bộ, cơ quan Trung ương:
- Sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2025 chưa sử dụng hết chuyển sang (nếu có);
- Sử dụng 10% tiết kiệm chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2026 tăng thêm so với dự toán năm 2025 đã được cấp có thẩm quyền giao;
- Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2026 sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Riêng đối với số thu từ việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của cơ sở y tế công lập sử dụng tối thiểu 35% số chênh lệch thu lớn hơn chi (sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định của pháp luật).
(2) Nguồn kinh phí thực hiện Nghị định 161/2026/NĐ-CP và Nghị định 162/2026/NĐ-CP của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến hết năm 2025 còn dư chuyển sang;
- Sử dụng 70% tăng thu thực hiện ngân sách địa phương năm 2025 so với dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao (không kể thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết; thu cổ phần hóa và thoái vốn doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý và các khoản được loại trừ theo Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ);
- Sử dụng 50% tăng thu dự toán ngân sách địa phương các năm 2026, 2025, 2024 so với dự toán năm liền trước được Thủ tướng Chính phủ giao (không kể thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết; thu cổ phần hóa và thoái vốn doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý và các khoản được loại trừ theo Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ);
- Sử dụng 10% tiết kiệm chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp, đóng góp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2026 đã được cấp có thẩm quyền giao, gồm: 10% dự toán chi thường xuyên năm 2023, 10% dự toán chi thường xuyên năm 2024 tăng thêm so với 2023, 10% dự toán chi thường xuyên tăng thêm năm 2025 so với 2024 và 10% dự toán chi thường xuyên tăng thêm năm 2026 so với 2025;
- Sử dụng kinh phí ngân sách địa phương tiết kiệm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên (chi tiền lương, chi hoạt động theo quy định của pháp luật) do tinh giản biên chế, sắp xếp tổ chức bộ máy thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp;
- Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2026 sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Riêng đối với số thu từ việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của cơ sở y tế công lập sử dụng tối thiểu 35% số chênh lệch thu lớn hơn chi (sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định của pháp luật).
(3) Phạm vi trích số thu được để lại theo chế độ quy định tại (1) và (2) như sau:
- Đối với số thu phí (thuộc danh mục phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí): Sử dụng tối thiểu 40% số thu phí được để lại theo chế độ sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí (bao gồm cả chi phí đã sử dụng để thực hiện theo mức tiền lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng) theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí (không được trừ chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu trong trường hợp đã được ngân sách nhà nước bảo đảm chi phí cho hoạt động thu);
- Đối với số thu từ việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của các cơ sở y tế công lập: Sử dụng tối thiểu 35% số chênh lệch thu lớn hơn chi (sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định của pháp luật);
- Đối với số thu dịch vụ (bao gồm cả thu học phí), các hoạt động liên doanh liên kết và các khoản thu khác: Sử dụng tối thiểu 40% số chênh lệch thu lớn hơn chi (sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định của pháp luật).
(4) Các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên:
Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
(5) Ngân sách Trung ương hỗ trợ nhu cầu kinh phí thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương sau khi các Bộ, cơ quan và địa phương đã cân đối các nguồn kinh phí quy định tại (1), (2), (3) mà chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực hiện theo quy định, trừ các đơn vị quy định tại (4).
(6) Từ năm 2027, sau khi sử dụng các nguồn theo quy định, các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP và điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP cùng với dự toán ngân sách nhà nước hằng năm, gửi cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định.
*Lưu ý: Thông tư 66/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 01/7/2026.

Hướng dẫn xác định nguồn kinh phí thực hiện lương cơ sở, tiền thưởng và trợ cấp cán bộ xã từ 01/7/2026 theo Thông tư 66/2026/TT-BTC? (Hình từ Internet)
Tiền lương, thu nhập tăng thêm và chế độ tiền thưởng đối với các cơ quan, đơn vị hành chính của Trung ương theo Thông tư 66?
Căn cứ Điều 4 Thông tư 66/2026/TT-BTC quy định về Tiền lương, thu nhập tăng thêm và chế độ tiền thưởng đối với các cơ quan, đơn vị hành chính của Trung ương có cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù như sau:
- Việc xác định tiền lương, thu nhập tăng thêm và chế độ tiền thưởng của cán bộ, công chức, người lao động tại các cơ quan, đơn vị có cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 thực hiện theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
- Nguồn kinh phí để đảm bảo quỹ lương, tiền thường năm 2026 (bao gồm cả phần tăng thêm do thực hiện cải cách tiền lương, tiền thưởng) đối với các cơ quan, đơn vị này từ các nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên theo quy định tại các luật chuyên ngành, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản khác có liên quan tới cơ chế tài chính, thu nhập gắn với đặc thù của cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước.
Trường hợp các cơ quan, đơn vị không cân đối, bố trí được kinh phí thực hiện cải cách tiền lương năm 2026, tiền thưởng từ nguồn kinh phí gắn với cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù nêu trên để thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng theo quy định chung thì các cơ quan, đơn vị rà soát, tính toán nhu cầu kinh phí còn thiếu dể đảm bảo thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng theo quy định chung, gửi văn bản về Bộ Tài chính theo thời hạn quy định tại Điều 5 Thông tư này để tổng hợp, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.Thông tư 66 của Bộ tài chính về chi lương cơ sở
Hướng dẫn cách tính lương, cách tính phụ cấp với mức lương cơ sở mới từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?
Theo đó, cách tính lương, phụ cấp và hoạt động phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước từ 01 tháng 7 năm 2026 được hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư 13/2026/TT-BNV được tiến hành như sau:Thông tư 66 của Bộ tài chính về chi lương cơ sở
(1) Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 8 và 9 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV:
Căn cứ vào hệ số lương và phụ cấp hiện hưởng quy định tại các văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, mức lương cơ sở quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang để tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) như sau:
- Công thức tính mức lương:
Mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 | = | Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng | x | Hệ số lương hiện hưởng |
- Công thức tính mức phụ cấp:
+ Đối với các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở:
Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 | = | Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng | x | Hệ số phụ cấp hiện hưởng |
+ Đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có):
Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 | = | (Mức lương thực hiện từ 1/7/2026 + Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo thực hiện từ 1/7/2026 (nếu có) + Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện 1/7/2026) | x | Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định |
+ Đối với các khoản phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.
- Công thức tính mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có):
Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 | = | Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng | x | Hệ số chênh lệch bảo lưu hiện hưởng (nếu có) |
(2) Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV:
Căn cứ vào hệ số hoạt động phí đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật hiện hành để tính mức hoạt động phí theo công thức sau:
Mức hoạt động phí thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 | = | Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng | x | Hệ số hoạt động phí theo quy định |
(3) Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV, quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán đối với mỗi thôn, tổ dân phố theo quy định của Chính phủ được tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng.
(4) Đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV:
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an;
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an), thực hiện tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) theo cách tính quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 13/2026/TT-BNV.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];