Tiêu chuẩn lựa chọn bố trí cán bộ xã phường mới ở TP Hà Nội sau sáp nhập năm 2025 như thế nào?

Nguyễn Hương Nhi 125 lượt xem
03:34 | 04/06/2025
Tiêu chuẩn lựa chọn bố trí cán bộ xã phường mới ở TP Hà Nội sau sáp nhập năm 2025 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn lựa chọn bố trí cán bộ xã phường mới ở TP Hà Nội sau sáp nhập năm 2025 như thế nào?
  2. Độ tuổi chức danh lãnh đạo xã phường mới ở TP Hà Nội sau sáp nhập năm 2025 theo Hướng dẫn 09?
  3. Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã hiện nay là bao nhiêu?

Tiêu chuẩn lựa chọn bố trí cán bộ xã phường mới ở TP Hà Nội sau sáp nhập năm 2025 như thế nào?

Ngày 09/5/2025, Thành ủy Hà Nội có Hướng 09-HD/TU năm 2025 hướng dẫn sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khi sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội.

>>> Tải về Hướng dẫn 09-HD/TU 2025

Căn cứ tại tiểu mục 1 Mục IV Hướng 09-HD/TU năm 2025, hướng dẫn về tiêu chuẩn lựa chọn bố trí cán bộ xã phường mới ở TP Hà Nội sau sáp nhập năm 2025 như sau:

- Tiêu chuẩn cấp ủy viên, ủy viên ban thường vụ, ủy ban kiểm tra cấp ủy xã, phường (mới) cơ bản áp dụng như đối với tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định đối với cấp ủy viên, ủy viên ban thường vụ, ủy ban kiểm tra cấp ủy cấp trên cơ sở.

- Tiêu chuẩn của các chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý xã, phường (mới) cơ bản áp dụng như đối với tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định đối với chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý tương ứng của cấp huyện hiện nay.

- Tiêu chuẩn đối với công chức, viên chức chuyên môn, nghiệp vụ cấp xã, phường (mới) áp dụng tiêu chuẩn trình độ đào tạo theo yêu cầu vị trí việc làm đối với công chức, viên chức từ cấp huyện trở lên theo quy định của Chính phủ.

*Trên đây là "Tiêu chuẩn lựa chọn bố trí cán bộ xã phường mới ở TP Hà Nội sau sáp nhập năm 2025 như thế nào?"

Tiêu chuẩn lựa chọn bố trí cán bộ xã phường mới ở TP Hà Nội sau sáp nhập năm 2025 như thế nào?

Tiêu chuẩn lựa chọn bố trí cán bộ xã phường mới ở TP Hà Nội sau sáp nhập năm 2025 như thế nào? (Hình từ Internet)

Độ tuổi chức danh lãnh đạo xã phường mới ở TP Hà Nội sau sáp nhập năm 2025 theo Hướng dẫn 09?

Căn cứ tại Mục 1 Phần IV Hướng dẫn 09-HD/TU năm 2025, độ tuổi chức danh lãnh đạo xã phường mới Hà Nội 2025 sau sáp nhập được quy định cụ thể như sau:

(1) Những đồng chí lần đầu tham gia cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc (gồm các tổ chức chính trị - xã hội)

Lần đầu chỉ định, bổ nhiệm vào chức danh lãnh đạo, quản lý cao hơn phải còn thời gian công tác ít nhất trọn 1 nhiệm kỳ trở lên tại thời điểm bắt đầu tổ chức đại hội;

Những đồng chí được giới thiệu tái cử cấp ủy phải còn thời gian công tác ít nhất từ 48 tháng trở lên tại thời điểm bắt đầu tổ chức đại hội.

Thời điểm bắt đầu tổ chức đại hội đảng bộ các xã, phường tính là tháng 7/2025.

(2) Cán bộ tái cử cấp ủy

Tái cử các chức danh lãnh đạo chính quyền, Mặt trận Tổ quốc (gồm các tổ chức chính trị - xã hội) nhưng phải còn thời gian công tác ít nhất 36 tháng trở lên tại thời điểm bầu cử hoặc đại hội của mỗi tổ chức.

Thời điểm tính tuổi tham gia chức danh lãnh đạo hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các xã, phường là tháng 3/2026; thời điểm tính tuổi tham gia chức danh lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc (gồm các tổ chức chính trị - xã hội) dự kiến ngay sau đại hội đảng bộ các xã, phường.

(3) Độ tuổi tái cử ủy ban kiểm tra cấp ủy các cấp

Thực hiện theo hướng dẫn của Ủy ban Kiểm tra Trung ương và Ủy ban Kiểm tra Thành ủy, dự kiến cán bộ tái cử ủy ban kiểm tra cấp ủy phải còn thời gian công tác ít nhất 42 tháng trở lên tại thời điểm đại hội đảng bộ các xã, phường (tháng 7/2025).

Lưu ý: Tiêu chuẩn của các chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý xã, phường (mới) cơ bản áp dụng như đối với tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định đối với chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý tương ứng của cấp huyện hiện nay.

Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ vào Điều 19 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã hiện nay như sau:

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã
Cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo so với mức lương cơ sở như sau:
1. Bí thư Đảng ủy: 0,30.
2. Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,25.
3. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,20.
4. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 0,15.

Theo đó, mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã hiện nay như sau:

- Bí thư Đảng ủy: bằng 0,30 lần so với mức lương cơ sở

- Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân: bằng 0,25 lần so với mức lương cơ sở

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: bằng 0,20 lần so với mức lương cơ sở

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: bằng 0,15 lần so với mức lương cơ sở.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất