Hướng dẫn vướng mắc nghi vấn trị giá khai báo hải quan mới nhất 2026 theo Công văn 15808/CHQ-NVTHQ chi tiết?
Ngày 29/4/2026, Cục Hải quan đã có Công văn 15808/CHQ-NVTHQ năm 2026 về vướng mắc trị giá hải quan, trong đó có nội dung hướng dẫn vướng mắc nghi vấn trị giá khai báo hải quan mới nhất 2026.
>>> TẢI VỀ Công văn 15808/CHQ-NVTHQ năm 2026

Theo đó, qua hệ thống mạng, Cục Hải quan nhận được Đơn phản ánh kiến nghị mã số PAKN là PAKN.20250912.0127 của Công ty TNHH giải pháp điện tử Nhật Minh (sau đây gọi tắt là Công ty) về việc tham vấn trị giá.
Về vấn đề này, Cục Hải quan có ý kiến như sau:
(1) Về việc bán hàng hóa và phát hành hóa đơn GTGT:
- Căn cứ tại Điều 36 Luật Hải quan 2014 quy định:
Giải phóng hàng là việc cơ quan hải quan cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đã đủ điều kiện để được xuất khẩu, nhập khẩu nhưng chưa xác định được số thuế chính thức phải nộp: người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở tự kê khai, tỉnh thuế của người khai hải quan.
Căn cứ tại khoản 3 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP (trước ngày 01/2/2026 là khoản 9 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP) quy định:
Trường hợp nghi vấn về trị giả khai báo, cơ quan hải quan thông bảo cơ sở nghi vấn, mức giá, phương pháp do cơ quan hải quan dự kiến xác định và giải phỏng hàng hóa theo quy định, người khai hải quan thực hiện tham vấn với cơ quan hải quan nhằm làm rõ về tính chính xác của trị giá khai báo.
Đối chiếu các quy định nêu trên, trường hợp hàng hóa nhập khẩu của Công ty đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định nêu trên và được cơ quan hải quan quyết định giải phóng hàng hóa thì hàng hóa được phép nhập khẩu và lưu thông trên thị trường, công ty được phép bán hàng và xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật.
(2) Về thời gian tham vấn:
Căn cứ tại điểm c khoản 4 Điều 25 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC quy định:
Thời gian tiến hành tham vấn và xử lý kết quả tham vấn: Tối đa là 30 ngày kể từ ngày giải phóng hàng hoặc ngày đưa hàng hóa về bảo quản.
Trước ngày 01/2/2026 là khoản 14 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC thì thời gian tham vấn được quy định:
Thời gian tiến hành tham vấn và xử lý kết quả tham vấn: Tối đa là 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
Đề nghị Công ty liên hệ với Chỉ cục Hải quan khu vực nơi đăng ký tờ khai hải quan để được hướng dẫn cụ thể.

Hướng dẫn vướng mắc nghi vấn trị giá khai báo hải quan mới nhất 2026 theo Công văn 15808/CHQ-NVTHQ chi tiết? (Hình từ Internet)
Trị giá hải quan là gì?
Căn cứ khoản 24 Điều 4 Luật Hải quan 2014 định nghĩa về Trị giá hải quan như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
24. Trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cho mục đích tính thuế, thống kê hải quan.
25. Vật dụng trên phương tiện vận tải bao gồm: tài sản sử dụng trên phương tiện vận tải; nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ hoạt động của phương tiện vận tải; lương thực, thực phẩm và các đồ dùng khác trực tiếp phục vụ sinh hoạt của người làm việc và hành khách trên phương tiện vận tải.
...
Theo đó, trị giá hải quan được hiểu là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cho mục đích tính thuế, thống kê hải quan.
Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan ra sao?
Căn cứ Điều 28 Luật Hải quan 2014 việc xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan theo quy định sau đây:
(1) Trong trường hợp người khai hải quan đề nghị cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu, người khai hải quan cung cấp thông tin, chứng từ liên quan, mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu cho cơ quan hải quan để cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan.
Trường hợp không thể cung cấp mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu, người khai hải quan phải cung cấp tài liệu kỹ thuật liên quan đến hàng hóa đó.
(2) Cơ quan hải quan căn cứ quy định của pháp luật về phân loại hàng hóa, xuất xứ, trị giá hải quan và các thông tin, chứng từ liên quan do người khai hải quan cung cấp để xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan và có văn bản thông báo cho người khai hải quan biết kết quả xác định trước.
Trường hợp không đủ cơ sở hoặc thông tin để xác định theo yêu cầu của người khai hải quan, cơ quan hải quan thông báo cho người khai hải quan hoặc đề nghị bổ sung thông tin, chứng từ liên quan.
(3) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có văn bản thông báo kết quả xác định trước, nếu người khai hải quan không đồng ý với kết quả xác định trước thì có quyền yêu cầu cơ quan hải quan xem xét lại kết quả xác định trước. Cơ quan hải quan có trách nhiệm xem xét và trả lời kết quả cho người khai hải quan trong thời hạn quy định.
(4) Văn bản thông báo kết quả xác định trước có giá trị pháp lý để cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan khi hàng hóa thực xuất khẩu, nhập khẩu phù hợp với thông tin, chứng từ liên quan, mẫu hàng hóa mà người khai hải quan đã cung cấp.
(5) Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thủ tục, thời hạn xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan; thời hạn giải quyết yêu cầu xem xét lại kết quả xác định trước; thời hạn hiệu lực của văn bản xác định trước quy định tại Điều 28 Luật Hải quan 2014.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];