Hướng dẫn về thuế hóa đơn cho tổ chức kinh doanh vàng bạc theo Công văn 314/TCS6-QLDN chi tiết ra sao?

Đặng Trần Trà My 297 lượt xem
13:50 | 02/06/2026
Thuế cơ sở 6 tỉnh Hà Tĩnh đã có Công văn 314/TCS6-QLDN ngày 29/05/2026 về việc hướng dẫn thực hiện quy định về thuế, hóa đơn cho tổ chức kinh doanh vàng bạc.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn về thuế hóa đơn cho tổ chức kinh doanh vàng bạc theo Công văn 314/TCS6-QLDN chi tiết ra sao?
  2. Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng kinh doanh vàng báo cáo hoạt động kinh doanh vàng năm 2026 thế nào?
  3. Quy định chi tiết về nguyên tắc quản lý hoạt động kinh doanh vàng ra sao?

Hướng dẫn về thuế hóa đơn cho tổ chức kinh doanh vàng bạc theo Công văn 314/TCS6-QLDN chi tiết ra sao?

Ngày 29/05/2026, Thuế cơ sở 6 tỉnh Hà Tĩnh đã có Công văn 314/TCS6-QLDN năm 2026 Tải về về việc hướng dẫn thực hiện quy định về thuế, hóa đơn cho tổ chức kinh doanh vàng bạc.

Theo đó, tại Công văn 314/TCS6-QLDN năm 2026 có nêu rõ như sau:

Thuế cơ sở 6 tỉnh Hà Tĩnh đề nghị các tổ chức kinh doanh vàng bạc tiếp tục thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:

(1) Về lập hóa đơn điện tử:

Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP): Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bản phải lập hóa đơn để giao cho người mua theo quy định.

Tại Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP): Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiến theo quy định.

Do đó, các tổ chức, cá nhân kinh doanh vàng bạc khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải:

- Lập hóa đơn điện tử cho từng lần bán hàng;

- Trường hợp bán trực tiếp cho người tiêu dùng phải lập hóa đơn điện từ khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định.

(2) Về thời điểm lập hóa đơn:

Theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP):

Thời điểm lập hóa đơn đối với bản hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.

Đổi với cung cấp dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa; trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền.

(3) Về thanh toán đối với hoạt động kinh doanh vàng:

Theo quy định tại khoản 10 Điều 4 Nghị định 232/2025/NĐ-CP:

Việc thanh toán mua, bán vàng có giá trị từ 20 triệu đồng trong ngày trở lên của một khách hàng phải được thực hiện thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng và tài khoản thanh toán của doanh nghiệp kinh doanh vàng mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

(4) Về kê khai doanh thu:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Quản lý thuế 2019: Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ các khoản doanh thu phát sinh.

(5) Về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP:

Mua đồ dùng, tài sản của cá nhân trực tiếp bán ra phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm.

(6) Về chế tài xử phạt đối với hành vi vi phạm:

Trường hợp người bán lập hóa đơn không đúng thời điểm; không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua; kê khai sai doanh thu làm thiếu số thuế phải nộp thì sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP).

>>> TRỌN BỘ mẫu báo cáo hoạt động kinh doanh vàng năm 2026 theo Thông tư 34/2025/TT-NHNN của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng?

>>> Mua bán vàng bằng tiền mặt có được không?

Hướng dẫn về thuế hóa đơn cho tổ chức kinh doanh vàng bạc theo Công văn 314/TCS6-QLDN chi tiết ra sao?

Hướng dẫn về thuế hóa đơn cho tổ chức kinh doanh vàng bạc theo Công văn 314/TCS6-QLDN chi tiết ra sao?

Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng kinh doanh vàng báo cáo hoạt động kinh doanh vàng năm 2026 thế nào?

Căn cứ Điều 29 Thông tư 34/2025/TT-NHNN quy định về thời hạn gửi báo cáo định kỳ hoạt động kinh doanh vàng năm 2026 như sau:

(1) Định kỳ hằng ngày hoặc khi cần thiết, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam doanh số kinh doanh mua, bán vàng miếng theo mẫu tại Phụ lục số 28 ban hành kèm theo Thông tư 34/2025/TT-NHNN.

(2) Định kỳ hằng quý, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng có thực hiện thay đổi nội dung về thông tin doanh nghiệp trên Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng (bao gồm thay đổi tên doanh nghiệp, địa chỉ của địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng, bổ sung địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng, chấm dứt hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng tại địa điểm đã được cấp phép) gửi báo cáo về các nội dung thay đổi, điều chỉnh nêu trên phát sinh trong kỳ báo cáo theo mẫu Phụ lục số 23 ban hành kèm theo Thông tư 34/2025/TT-NHNN, cụ thể như sau:

- Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng gửi báo cáo của toàn hệ thống cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi doanh nghiệp, tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính;

- Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng gửi báo cáo của chi nhánh, phòng giao dịch có phát sinh thay đổi cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trên địa bàn có chi nhánh, phòng giao dịch đó;

Trường hợp thay đổi địa chỉ của điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng do thay đổi địa giới hành chính, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng không cần gửi báo cáo theo quy định tại khoản này.

(3) Định kỳ hằng quý, năm hoặc khi cần thiết, doanh nghiệp kinh doanh vàng thực hiện báo cáo tình hình kinh doanh vàng cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo quy định sau:

- Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ thực hiện báo cáo hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ theo mẫu tại Phụ lục số 24 ban hành kèm theo Thông tư 34/2025/TT-NHNN;

- Doanh nghiệp kinh doanh vàng có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ cho nước ngoài được cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm thực hiện báo cáo tình hình nhập khẩu vàng nguyên liệu, sản xuất và xuất khẩu vàng trang sức mỹ nghệ theo mẫu tại Phụ lục số 05a ban hành kèm theo Thông tư 34/2025/TT-NHNN.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ xuất khẩu thực hiện báo cáo tình hình xuất khẩu, nhập khẩu vàng và tiêu thụ sản phẩm vàng tại Việt Nam theo mẫu tại Phụ lục số 05b ban hành kèm theo Thông tư 34/2025/TT-NHNN.

(4) Định kỳ hằng tháng, năm hoặc khi cần thiết, doanh nghiệp, ngân hàng thương mại được cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tình hình thực hiện sản xuất vàng miếng và mua, bán vàng nguyên liệu theo mẫu tại Phụ lục số 25, 29, 30 ban hành kèm theo Thông tư 34/2025/TT-NHNN.

Định kỳ hằng tháng, năm hoặc khi cần thiết, doanh nghiệp, ngân hàng thương mại được Giấy phép xuất khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng nguyên liệu báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tình hình thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu vàng theo mẫu tại Phụ lục số 26 ban hành kèm theo Thông tư 34/2025/TT-NHNN.

(5) Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ khi kết thúc hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ cho nước ngoài, doanh nghiệp kinh doanh vàng có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ cho nước ngoài được cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tình hình thực hiện hợp đồng gia công kèm theo Bảng thanh khoản hợp đồng gia công có xác nhận của hải quan.

(6) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng phải niêm yết công khai giá mua, giá bán vàng miếng tại địa điểm kinh doanh, mua bán vàng miếng hoặc trên trang thông tin điện tử và kết nối cung cấp thông tin về mức giá niêm yết cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

(7) Trong trường hợp nội dung báo cáo tại (1), (3) và (4) được quy định tại chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng thì tổ chức tín dụng thực hiện báo cáo theo chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng.

Quy định chi tiết về nguyên tắc quản lý hoạt động kinh doanh vàng ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 24/2012/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 232/2025/NĐ-CP) quy định cụ thể về các nguyên tắc quản lý hoạt động kinh doanh mua bán vàng như sau:

(1) Quyền sở hữu vàng hợp pháp của tổ chức, cá nhân được công nhận và bảo vệ theo quy định của pháp luật.

(2) Ngân hàng Nhà nước là cơ quan thay mặt Chính phủ thống nhất quản lý các hoạt động kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP.

(3) Quản lý hoạt động kinh doanh vàng nhằm phát triển ổn định và bền vững thị trường vàng, bảo đảm hoạt động sản xuất, gia công vàng trang sức, mỹ nghệ phục vụ cho thị trường trong nước và xuất khẩu theo quy định của pháp luật.

(4) Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh vàng phải tuân thủ các quy định của Nghị định 24/2012/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

(5) Hoạt động sản xuất vàng miếng; kinh doanh mua, bán vàng miếng; sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ là hoạt động kinh doanh có điều kiện và phải được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng, Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ. Hoạt động mua, bán vàng nguyên liệu của doanh nghiệp, ngân hàng thương mại sản xuất vàng miếng được thực hiện theo quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP.

(6) Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ là hoạt động kinh doanh có điều kiện không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

(7) Hoạt động phái sinh về vàng của các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo Điều 112 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.

(8) Các hoạt động kinh doanh vàng khác, trừ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng, hoạt động mua, bán vàng nguyên liệu trong nước của doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ và doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ và các hoạt động quy định tại mục (5), (6), (7) là hoạt động kinh doanh thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh. Tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện các hoạt động kinh doanh vàng khác sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép và được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép.

(9) Việc thanh toán mua, bán vàng có giá trị từ 20 triệu đồng trong ngày trở lên của một khách hàng phải được thực hiện thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng và tài khoản thanh toán của doanh nghiệp kinh doanh vàng mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Trên đây là nội dung về "Hướng dẫn về thuế hóa đơn cho tổ chức kinh doanh vàng bạc theo Công văn 314/TCS6-QLDN chi tiết ra sao?"

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất