Hướng dẫn ủy quyền nhận thay lương hưu và trợ cấp BHXH hằng tháng theo Thông báo 1063/TB-BHXH?

Đinh Thị Mai Linh 184 lượt xem
16:57 | 29/06/2026
Ngày 29/5/2026, Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Lắk ban hành Thông báo 1063/TB-BHXH năm 2026 về việc thực hiện Quyền và trách nhiệm của người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Xem chi tiết Hướng dẫn ủy quyền nhận thay lương hưu và trợ cấp BHXH hằng tháng bên dưới.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn ủy quyền nhận thay lương hưu và trợ cấp BHXH hằng tháng theo Thông báo 1063/TB-BHXH?
  2. Lịch chi trả lương hưu tháng 7/2026?
  3. Điểm mới Nghị định 162/2026/NĐ-CP điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng?

Hướng dẫn ủy quyền nhận thay lương hưu và trợ cấp BHXH hằng tháng theo Thông báo 1063/TB-BHXH?

Ngày 29/5/2026, Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Lắk ban hành Thông báo 1063/TB-BHXH năm 2026 về việc thực hiện Quyền và trách nhiệm của người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

>>> Tải về Toàn văn Thông báo 1063/TB-BHXH năm 2026

Theo đó, việc ủy quyền nhận thay lương hưu và trợ cấp BHXH hằng tháng được hướng dẫn tại Thông báo 1063/TB-BHXH như sau:

Đối với trường hợp ủy quyền cho người khác nhận thay lương hưu, trợ cấp BHXH:

- Văn bản ủy quyền được lập từ ngày 01/7/2025: có giá trị 12 tháng kể từ ngày ký.

- Văn bản ủy quyền được lập theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tiếp tục có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2026.

Để bảo đảm việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH không bị gián đoạn, đề nghị người hưởng hoặc người được ủy quyền cần chủ động lập lại văn bản ủy quyền mới trước hoặc ngay trong tháng văn bản ủy quyền hết hiệu lực.

Đồng thời, Thông báo 1063/TB-BHXH năm 2026 cũng hướng dẫn về xác minh thông tin người hưởng BHXH như sau:

Định kỳ hằng năm, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội qua tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc cơ quan bưu điện để thực hiện việc xác minh thông tin đủ điều kiện thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Trường hợp không xác minh được thông tin người hưởng, cơ quan BHXH sẽ tạm dừng chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng theo quy định của pháp luật.

*Trên đây là Hướng dẫn ủy quyền nhận thay lương hưu và trợ cấp BHXH hằng tháng theo Thông báo 1063/TB-BHXH.

Hướng dẫn ủy quyền nhận thay lương hưu và trợ cấp BHXH hằng tháng theo Thông báo 1063/TB-BHXH?

Hướng dẫn ủy quyền nhận thay lương hưu và trợ cấp BHXH hằng tháng theo Thông báo 1063/TB-BHXH

Lịch chi trả lương hưu tháng 7/2026?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 17 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025 được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 313/QĐ-BHXH năm 2026 thì lịch chi trả lương hưu tháng 7 năm 2026 như sau:

(1) Chi trả qua tài khoản cá nhân:

Tổ chức chi trả BHXH hằng tháng qua tài khoản cá nhân tại BHXH tỉnh.

Thời gian chi trả: Ngày làm việc đầu tiên và ngày làm việc thứ hai của tháng theo lịch BHXH Việt Nam thông báo, Phòng KHTC chuyển tiền vào tài khoản cá nhân cho người hưởng.

(2) Chi trả bằng tiền mặt:

Thực hiện chi trả BHXH hằng tháng bằng tiền mặt và các khoản trợ cấp BHXH một lần bằng tiền mặt kèm theo chế độ BHXH hằng tháng:

- Chi trả tại điểm chi trả: Từ ngày 02 đến ngày 10 vào giờ hành chính của tháng tổ chức chi trả; chỉ kết thúc chi trả trước ngày mùng 10 đối với các điểm đã chi trả hết số lượng người hưởng theo danh sách do cơ quan BHXH chuyển đến.

- Chi trả tại điểm giao dịch của Tổ chức HTCT: Từ ngày 11 của tháng, tiếp tục chi trả tại các điểm chi trả là điểm giao dịch của Tổ chức HTCT đến hết ngày 23 của tháng

Lưu ý: Trường hợp ngày chi trả trùng vào ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ Tết thì ngày chi trả là ngày làm việc tiếp theo.

Như vậy, lịch chi trả lương hưu tháng 7 năm 2026 cụ thể như sau:

- Chi trả qua tài khoản cá nhân: Ngày 1/7/2026 - ngày 2/7/2026.

- Tại điểm chi trả: Từ ngày 02/7/2026 đến 10/7/2026 (chỉ kết thúc chi trả trước ngày mùng 10 đối với các điểm đã chi trả hết số lượng người hưởng theo danh sách do cơ quan BHXH chuyển đến)

- Chi trả tại điểm giao dịch của Tổ chức HTCT: Từ ngày 11/7/2026 - 23/07/2026.

Điểm mới Nghị định 162/2026/NĐ-CP điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng?

Dưới đây là điểm mới Nghị định 162/2026/NĐ-CP về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng:

(1) 09 nhóm đối tượng điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.

STT

Đối tượng

(1)

Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định 41/2009/QĐ-TTg về việc chuyển bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang bảo hiểm xã hội tự nguyện);

Quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.

(2)

Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại

Nghị định 33/2023/NĐ-CP;

Nghị định 34/2019/NĐ-CP;

Nghị định 92/2009/NĐ-CP;

Nghị định 121/2003/NĐ-CP;

và Nghị định 09/1998/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP năm 1995.

(3)

Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật;

Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, Quyết định 613/QĐ-TTg năm 2010 về việc trợ cấp hằng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động;

Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 206-CP năm 1979 về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc.

(4)

Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 130-CP năm 1975 bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định 111-HĐBT năm 1981 về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường.

(5)

Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 38/2010/QĐ-TTg).

(6)

Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.

(7)

Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

(8)

Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.

(9)

Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Lưu ý: Các đối tượng quy định tại (1), (2), (3), (4), (5), (6) và (7) nêu trên nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng trước ngày 01/01/1995 (bao gồm những người đã nghỉ hưởng trợ cấp mất sức lao động trước ngày 01/01/1995, sau đó được tiếp tục hưởng trợ cấp theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg và Quyết định 613/QĐ-TTg), sau khi thực hiện điều chỉnh có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng.

(2) Thời điểm và mức điều chỉnh

Tại Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP quy định thời điểm và mức điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP.

- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP, sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP, có mức hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh như sau:

+ Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng/người/tháng;

+ Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng cao hơn 3.500.000 đồng/người/tháng nhưng thấp hơn 3.800.000 đồng/người/tháng.

- Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh theo quy định tại Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất