Hướng dẫn gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất trong năm 2026 theo Công văn 1198/TCS9-NVDTPC ra sao?

Đặng Trần Trà My 708 lượt xem
14:05 | 18/07/2026
Ngày 14/07/2026, Thuế cơ sở 9 thành phố Hải Phòng đã có Công văn 1198/TCS9-NVDTPC năm 2026 về việc tuyên truyền Nghị định 245/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất trong năm 2026 theo Công văn 1198/TCS9-NVDTPC ra sao?
  2. Mẫu đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất 2026 mới nhất theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP?
  3. Nghĩa vụ của người nộp thuế là gì?

Hướng dẫn gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất trong năm 2026 theo Công văn 1198/TCS9-NVDTPC ra sao?

>> MỚI: Địa chỉ Email giải đáp vướng mắc về thuế và hóa đơn

Vừa qua, ngày 14/07/2026, Thuế cơ sở 9 thành phố Hải Phòng đã có Công văn 1198/TCS9-NVDTPC năm 2026 Tải về về việc tuyên truyền Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

Theo đó, để kịp thời triển khai thực hiện Nghị định 245/2026/NĐ-CP và Công văn 4602/CT-NVT ngày 06/7/2026 của Cục Thuế về tổ chức triển khai chính sách gia hạn thời hạn nộp thuế và báo cáo kết quả thực hiện chính sách miễn, giảm, giãn thuế, phí lệ phí và tiền thuê đất năm 2026. Thuế cơ sở 9 thành phố Hải Phòng tuyên truyền, phổ biến một số nội dung cơ bản của Nghị định như sau:

(1) Số tiền thuế, tiền thuê đất và thời gian gia hạn:

- Thuế GTGT: Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế GTGT phát sinh phải nộp (bao gồm cả số thuế phân bổ cho các địa phương cấp tỉnh khác nơi NNT có trụ sở chính, số thuế nộp theo từng lân phát sinh) của kỳ tính thuế từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2026 (đối với trường hợp kê khai thuế GTGT theo tháng) và kỳ tính thuế từ quý II đến quý III năm 2026 (đối với trường hợp kê khai thuế GTGT theo quý) của các doanh nghiệp, tổ chức nêu tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

Thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế tháng 5 năm 2026 chậm nhất là ngày 20 tháng 11 năm 2026;

Thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế tháng 6, tháng 7, tháng 8 và tháng 9 năm 2026 chậm nhất là ngày 21 tháng 12 năm 2026;

Thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế quý II năm 2026 chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026;

Thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế quý III năm 2026 chậm nhất là ngày 30 tháng 12 năm 2026;

Quy định trên không áp dụng đối với số thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu.

- Thuế TNDN: Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế TNDN tạm nộp của quý II và quý III kỳ tính thuế TNDN năm 2026 của doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

Thời hạn nộp thuế TNDN tạm nộp của quý II năm 2026 chậm nhất ngày 02 tháng 11 năm 2026;

Thời hạn nộp thuế TNDN tạm nộp của quý III năm 2026 chậm nhất ngày 30 tháng 12 năm 2026.

- Thuế TNCN: số tiền thuế TNCN phải nộp phát sinh của kỳ tính thuế từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2026 (đối với trường hợp kê khai thuế TNCN theo tháng) và kỳ tính thuế từ quý II đến quý III năm 2026 (đối với trường hợp kê khai thuế TNCN theo quý) của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

Thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế tháng 5 năm 2026 chậm nhất là ngày 20 tháng 11 năm 2026;

Thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế tháng 6, tháng 7, tháng 8 và tháng 9 năm 2026 chậm nhất là ngày 21 tháng 12 năm 2026;

Thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế quý II năm 2026 chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026;

Thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế quý III năm 2026 chậm nhất là ngày 30 tháng 12 năm 2026.

- Tiền thuê đất: Gia hạn thời hạn nộp tiền thuê đất đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 (số phải nộp kỳ thứ nhất năm 2026) của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm.

Thời hạn nộp tiền thuê đất được gia hạn chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026.

(2) Trình tự, thủ tục gia hạn:

- Người nộp thuế trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế thuộc đối tượng được gia hạn gửi Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất lần đầu hoặc thay thế khi phát hiện có sai sót cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, thời hạn nộp chậm nhất là ngày 02/11/2026;

- Người nộp thuế tự xác định và chịu trách nhiệm về việc đề nghị gia hạn đảm bảo đúng đối tượng được gia hạn. Nếu NNT gửi Văn bản đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau ngày 02/11/2026 thì không được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 245/2026/NĐ-CP;

(3) Người nộp thuế nộp Văn bản đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp 01 lần cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn.

(4) Thời hạn nộp Văn bản đề nghị gia hạn chậm nhất là ngày 02/11/2026.

Hướng dẫn gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất trong năm 2026 theo Công văn 1198/TCS9-NVDTPC ra sao?

Hướng dẫn gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất trong năm 2026 theo Công văn 1198/TCS9-NVDTPC ra sao?

Mẫu đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất 2026 mới nhất theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP?

Theo đó, tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định về mẫu đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất 2026 như sau:

>>> TẢI VỀ <<<

....

*Hướng dẫn ghi mẫu đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất 2026:

- Mục I: NNT tự xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Mục II: NNT tự xác định theo quy định tại Quyết định 36/2025/QĐ-TTg; Nghị định 111/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 205/2025/NĐ-CP); Quyết định 319/QĐ-TTg năm 2018.

- Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất chỉ gửi 01 lần cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn. Phương thức nộp người nộp thuế lựa chọn như sau:Mẫu đề nghị gia hạn nộp thuế theo nghị định 245

+ Người nộp thuế nộp theo phương thức điện tử gửi tới Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. Mẫu đề nghị gia hạn nộp thuế theo nghị định 245

+ Người nộp thuế nộp trực tiếp tới cơ quan thuế hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính. Mẫu đề nghị gia hạn nộp thuế theo nghị định 245

*Lưu ý: Nghị định 245/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 27/6/2026 điến hết ngày 30/12/2026.

Nghĩa vụ của người nộp thuế là gì?

Nghĩa vụ của người nộp thuế được quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 gồm:

- Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định;

- Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan quản lý thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế;

- Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt. Trường hợp số tiền phải nộp đã được cơ quan quản lý thuế cung cấp mã định danh khoản phải nộp thì người nộp thuế nộp theo mã định danh khoản phải nộp;

- Tuân thủ chế độ kế toán, thống kê, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định;

- Ghi chép, ghi nhận chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế;

- Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;

- Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế dưới dạng văn bản giấy hoặc điện tử; cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế để thực hiện trao đổi thông tin với cơ quan quản lý thuế nước ngoài theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết; giải thích việc tính thuế, khoản thu khác, khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;

- Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế và công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật;

- Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật bao gồm cả trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế, khoản thu khác sai quy định;

- Vận hành hạ tầng kỹ thuật để thực hiện giao dịch điện tử, kết nối thông tin nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế;

- Sử dụng đúng mục đích các hàng hóa, dịch vụ miễn thuế, khoản thu khác, không chịu thuế theo kê khai; nếu thay đổi mục đích, phải kê khai lại và nộp tiền thuế, khoản thu khác và các khoản phát sinh theo quy định của pháp luật;

- Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ về giao dịch liên kết và các bên liên kết của người nộp thuế, kể cả bên liên kết ở nước ngoài;

- Người nộp thuế là doanh nghiệp xã hội có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực và đầy đủ các khoản thu từ hoạt động hợp tác, tài trợ và hợp đồng kinh tế với tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng cho mục đích xã hội, môi trường theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật có liên quan;

- Người nộp thuế phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác ấn định theo quyết định xử lý về thuế, khoản thu khác của cơ quan quản lý thuế. Trường hợp không đồng ý với số tiền thuế, khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác đó, đồng thời có quyền đề nghị cơ quan quản lý thuế giải thích hoặc khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ, tài liệu để chứng minh cho việc khiếu nại, khởi kiện;

- Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có nghĩa vụ chấp hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan quản lý thuế; chấp hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn quy định của pháp luật; chấp hành kết luận, quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.

Trên đây là nội dung về "Hướng dẫn gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất trong năm 2026 theo Công văn 1198/TCS9-NVDTPC ra sao?"

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Kê khai thuế Quý 3/2026 GTGT, TNCN theo TT89 hay TT80? Hướng dẫn kê khai thuế GTGT, TNCN Quý 3/2026?

Kê khai thuế Quý 3/2026 theo TT89. Tuy nhiên, trên Cổng Dịch vụ công/Hệ thống khai thuế điện tử chưa hoàn thành nâng cấp các mẫu biểu thuế mới theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. NNT tiếp tục thực hiện theo mẫu và phương thức điện tử hệ thống đang hỗ trợ cho đến khi cơ quan thuế thông báo áp dụng thống nhất.

Bài viết mới nhất