Hướng dẫn đổi giấy phép lái xe online 2025? Thời hạn của các giấy phép lái xe hiện nay là bao lâu?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 27,633 lượt xem
15:00 | 17/02/2025
Hướng dẫn đổi giấy phép lái xe online 2025? Thời hạn của các giấy phép lái xe hiện nay là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn đổi giấy phép lái xe online 2025?
  2. Thời hạn của các giấy phép lái xe hiện nay là bao lâu?
  3. Các loại bằng lái xe 2025 gồm những gì?

Hướng dẫn đổi giấy phép lái xe online 2025?

Xem thêm: Giấy phép lái xe B2 đổi thành bằng gì năm 2025?

>> Đổi giấy phép lái xe B2 lên C1 được không?

Dưới đây là hướng dẫn đổi giấy phép lái xe online 2025 mới nhất:

HƯỚNG DẪN ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE ONLINE 2025:

- Bước 1: Truy cập vào đường link

https://dvc4.gplx.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html

- Bước 2: Tại trang chủ, bấm chọn "Đổi giấy phép lái xe"

- Bước 3: Đăng nhập bằng "Tài khoản định danh điện tử VNeID"

+ Nhập "Số định danh cá nhân" và "Mật khẩu" để đăng nhập

+ Hoặc sử dụng điện thoại quét "Mã QR" để đăng nhập

- Bước 4: Điền các thông tin theo yêu cầu và nộp hồ sơ trực tuyến. Theo đó, tiếp tục chọn hình thức nhận kết quả.

- Bước 5: Sau khi xác nhận nộp hồ sơ thành công (kiểm tra thông tin xác nhận tại email đã cũng cấp) thì thực hiện thanh toán phí đổi giấy phép lái xe là 150.000 đồng thông qua ngân hàng hoặc ví điện tử.

*Trên đây là hướng dẫn đổi giấy phép lái xe online 2025 mới nhất!

Hướng dẫn đổi giấy phép lái xe online 2025? Thời hạn của các giấy phép lái xe hiện nay là bao lâu?

Hướng dẫn đổi giấy phép lái xe online 2025? Thời hạn của các giấy phép lái xe hiện nay là bao lâu? (Hình ảnh Internet)

Thời hạn của các giấy phép lái xe hiện nay là bao lâu?

Căn cứ tại khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định thời hạn của bằng lái xe từ 1/1/2025 như sau:

Giấy phép lái xe
...
5. Thời hạn của giấy phép lái xe được quy định như sau:
a) Giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 không thời hạn;
b) Giấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp;
c) Giấy phép lái xe các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.

Như vậy, từ 1/1/2025 thời hạn bằng lái xe 2025 như sau:

Hạng

Thời hạn

A1, A, B1

Không thời hạn

B, C1

10 năm kể từ ngày cấp

C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE

5 năm kể từ ngày cấp

Bằng lái xe là một giấy tờ quan trọng và cần được chú ý đúng thời gian, vì vậy, nhiều người thường thắc mắc về thời hạn bằng lái xe 2025 và các quy định liên quan.

Đặc biệt, đối với những người có kế hoạch thi lại bằng lái, việc hiểu rõ thời hạn bằng lái xe 2025 sẽ giúp họ chủ động hơn trong quá trình học tập và thi cử.

Các loại bằng lái xe 2025 gồm những gì?

Thông tin về các loại bằng lái xe 2025 chi tiết, các loại bằng lái xe và độ tuổi lái xe mới nhất 2025 dưới đây:

Căn cứ theo Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về các loại bằng lái xe 2025 chi tiết như sau:

Hạng

Đối tượng được cấp

Hạng A1

Cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW

Cấp cho gười khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật

Hạng A

Cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

Hạng B1

Cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

Hạng B

Cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg

Hạng C1

Cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B;

Hạng C

Cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1

Hạng D1

Cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C

Hạng D2

Cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1

Hạng D

Cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2;

Hạng BE

Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg

Hạng C1E

Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg

Hạng CE

Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc

Hạng D1E

Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg

Hạng D2E

Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg

Hạng DE

Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.

*Trên đây là thông tin về các loại bằng lái xe 2025 chi tiết!

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
TP.Hồ Chí Minh khai mạc Ngày hội Công dân số năm 2026, lan tỏa tinh thần học tập suốt đời

(Hochiminhcity.gov.vn) - Ngày 9/10, tại Trung tâm Khởi nghiệp sáng tạo TP.Hồ Chí Minh (số 123 Trương Định, phường Xuân Hòa), UBND TP.Hồ Chí Minh tổ chức Ngày hội Công dân số TP.Hồ Chí Minh năm 2026 và Lễ phát động Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2026, hướng đến Ngày Chuyển đổi số quốc gia 10/10.

Pháp luật
TP.Hồ Chí Minh triển khai Nền tảng Chính quyền số và Hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành (IOC)

(Hochiminhcity.gov.vn) – Chiều 9/10, Văn phòng UBND TP.Hồ Chí Minh phối hợp Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố tổ chức triển khai và hướng dẫn sử dụng Nền tảng quản lý Chính quyền số TP.Hồ Chí Minh và Hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành (IOC).

Pháp luật
Hướng dẫn cách tích hợp giấy tờ vào VNeID đơn giản nhất 2026 thế nào? Cách tích hợp 5 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên VNeID ra sao?

Hướng dẫn cách tích hợp 5 loại thông tin cơ bản trên VNeID năm 2026 gồm Giấy khai sinh, tài khoản thanh toán, tài khoản an sinh xã hội, số thuê bao di động và Sổ sức khỏe điện tử; điều kiện miễn, giảm phí, lệ phí theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP.

Bài viết mới nhất