Hướng dẫn điền báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026? Hạn chót nộp báo cáo là ngày nào?

Đặng Phan Thị Hương Trà 18,509 lượt xem
10:16 | 22/05/2026
Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 là Mẫu 01 PLI. Xem chi tiết Hướng dẫn điền báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 bên dưới.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn điền báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026? Hạn chót nộp báo cáo là ngày nào?
  2. Hạn chót nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026
  3. Lưu ý về Địa điểm nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 đối với doanh nghiệp, HKD, khu công nghiệp, khu kinh tế

Hướng dẫn điền báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026? Hạn chót nộp báo cáo là ngày nào?

Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 đang được áp dụng là Mẫu số 01/PLI ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Tải về

>>> Tải về Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026

Xem cách điền báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 bên dưới.

Hướng dẫn điền báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026

PHẦN TIÊU ĐỀ

TÊN DOANH NGHIỆP, CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điền tên đơn vị của bạn (ví dụ: CÔNG TY TNHH ABC)

Số: …/….

Điền số công văn của đơn vị (ví dụ: 01/2026/BC)

……, ngày … tháng … năm 2026

Điền tên tỉnh/thành phố và ngày nộp báo cáo

Kính gửi (1)

Gửi đến Sở Nội vụ và cơ quan BHXH khu vực nơi đặt trụ sở/chi nhánh

PHẦN 1 – THÔNG TIN CHUNG

Tên đơn vị

Tên đầy đủ của doanh nghiệp/tổ chức

Địa chỉ

Địa chỉ trụ sở chính

Điện thoại / Fax / Email / Website

Thông tin liên hệ của đơn vị

Mã số ĐKDN / Giấy phép thành lập

Mã số ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Lĩnh vực hoạt động

Ngành nghề kinh doanh chính (ví dụ: Sản xuất, thương mại, dịch vụ…)

PHẦN 2 – BẢNG THÔNG TIN LAO ĐỘNG

Mỗi hàng = 1 người lao động. Điền lần lượt từng cột:

Cột

Tên cột

Cách điền

(1)

STT

Số thứ tự (1, 2, 3…)

(2)

Họ tên

Họ và tên đầy đủ của người lao động

(3)

Mã số BHXH

Mã BHXH cá nhân

(4)

Ngày/tháng/năm sinh

Ví dụ: 15/03/1990

(5)

Giới tính

Nam / Nữ

(6)

Số CCCD/CMND/Hộ chiếu

Số giấy tờ tùy thân còn hiệu lực

(7)

Cấp bậc, chức vụ, nơi làm việc

Ví dụ: Nhân viên kế toán – Phòng Tài chính

(8)

Vị trí: Nhà quản lý

Đánh dấu ✓ nếu là lãnh đạo/quản lý cấp trên

(9)

Chuyên môn kỹ thuật bậc cao

Đánh dấu ✓ nếu vị trí công việc yêu cầu Chuyên môn kỹ thuật bậc cao

(10)

Chuyên môn kỹ thuật bậc trung

Đánh dấu ✓ nếu vị trí công việc yêu cầu Chuyên môn kỹ thuật bậc trung

(11)

Khác

Đánh dấu ✓ nếu không thuộc 3 nhóm trên (lao động phổ thông…)

(12)

Hệ số/Mức lương

Ghi mức lương cơ bản (ví dụ: 5.000.000đ hoặc hệ số 3,0)

(13)

Phụ cấp chức vụ

Tiền phụ cấp chức vụ nếu có

(14)

Thâm niên vượt khung (%)

% thâm niên vượt khung (áp dụng viên chức nhà nước)

(15)

Thâm niên nghề (%)

% thâm niên theo nghề đặc thù (nếu có)

(16)

Phụ cấp lương

Các khoản phụ cấp theo lương (độc hại, trách nhiệm…)

(17)

Các khoản bổ sung

Khoản bổ sung khác ngoài lương cơ bản

(18)

Ngành/nghề nặng nhọc, độc hại

Ghi tên nghề nặng nhọc hoặc để trống nếu không có

(19)

Ngày bắt đầu HĐLĐ không xác định thời hạn

Ngày ký hợp đồng vô thời hạn (nếu có)

(20)

Ngày bắt đầu HĐLĐ xác định thời hạn

Ngày bắt đầu hợp đồng có thời hạn

(21-22)

Hiệu lực HĐLĐ xác định thời hạn

Điền ngày bắt đầu, ngày kết thúc trên hợp đồng

(23)

Ngày bắt đầu HĐLĐ khác

Điền ngày bắt đầu trên hợp đồng

(24)

Ngày kết thúc HĐLĐ khác

Điền ngày kết thúc trên hợp đồng

(25)

Thời điểm bắt đầu đóng BHXH

Tháng/năm đơn vị bắt đầu đóng BHXH cho người này

(26)

Thời điểm kết thúc đóng BHXH

Tháng/năm chấm dứt đóng BHXH (nếu đã nghỉ việc)

(27)

Ghi chú

Ghi các thông tin bổ sung nếu cần

Lưu ý: Vị trí việc làm phân loại theo:

- Cột (8) Nhà quản lý: Nhóm này bao gồm những nhà lãnh đạo, quản lý làm việc trong các ngành, các cấp và trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có giữ các chức vụ, có quyền quản lý, chỉ huy, điều hành từ trung ương tới cấp xã;

- Cột (9) Chuyên môn kỹ thuật bậc cao: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm ở trình độ cao (đại học trở lên) trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, giáo dục, kinh doanh và quản lý, công nghệ thông tin và truyền thông, luật pháp, văn hóa, xã hội;

- Cột (10) Chuyên môn kỹ thuật bậc trung: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm ở trình độ bậc trung (cao đẳng, trung cấp) về các lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, kinh doanh và quản lý, luật pháp, văn hóa, xã hội, thông tin và truyền thông, giáo viên, giáo dục, công nghệ thông tin.

Trên đây là hướng dẫn cách điền báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026.

Hướng dẫn điền báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026? Hạn chót nộp báo cáo là ngày nào?

Hướng dẫn điền báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026? Hạn chót nộp báo cáo là ngày nào?

Hạn chót nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP và thực hiện theo Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP, thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động như sau:

Báo cáo sử dụng lao động
Việc định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế) như sau:
Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ...

Như vậy, thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 là trước ngày 05 tháng 6 năm 2026

Lưu ý: Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP mức phạt không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ cụ thể như sau:

Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây:
...
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
...
c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;
...

Theo đó, không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động, người sử dụng lao động có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (Khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Lưu ý về Địa điểm nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2026 đối với doanh nghiệp, HKD, khu công nghiệp, khu kinh tế

Theo quy định, năm 2026 người sử dụng lao động thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động định kì đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia. Trường hợp không thể nộp online thì có thể nộp bản giấy, tuy nhiên có một vài lưu ý về địa điểm nộp báo cáo sử dụng lao động 2026 bản giấy như sau:

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP và thực hiện theo Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027). Địa điểm nộp báo cáo sử dụng lao động 2026 như sau:

(1) Nộp online: Thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia

(2) Trường hợp không thể nộp online, nộp bản giấy đến Sở Nội vụ đồng thời thông báo đến cơ quan BHXH khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Riêng khu công nghiệp, khu kinh tế: Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động đồng thời báo cáo tình hình thay đổi lao động đến 03 nơi: (i) Sở Nội vụ; (ii) Cơ quan BHXH khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện; (iii) Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.

Trước đó theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Tuy nhiên, từ 01/7/2025, địa chỉ nộp báo cáo được thay đổi về Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan BHXH khu vực. Riêng khu công nghiệp, khu kinh tế phải báo cáo thêm với Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất