Hướng dẫn đăng ký tờ khai Mẫu 03-ĐK-TCT theo Thông tư 86/2024/TT-BTC cho hộ, cá nhân kinh doanh online mới nhất 2025
Dưới đây là hướng dẫn đăng ký tờ khai Mẫu 03-ĐK-TCT theo Thông tư 86/2024/TT-BTC cho hộ, cá nhân kinh doanh online mới nhất 2025:
Bước 1: Đăng nhập vào trang dịch vụ công thuế: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin sau đó "đăng nhập".

Tiếp tục chọn tài khoản đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử hoặc tài khoản định danh điện tử sau đó chọn "cá nhân".
Bước 2: Chọn thủ tục hành chính => Chọn mẫu 03-ĐK-TCT theo TT86/2024 => Chọn tìm kiếm => Chọn nộp hồ sơ theo mã HC: 1.007565.

Bước 3: Có 2 hình thức để cá nhân lựa chọn:
- Không đăng ký giấy phép hộ kinh doanh nhưng đăng ký mã số thuế cho thuê tài sản thì chọn chấm tròn đầu tiên.
- Đã đăng ký giấy phép hộ kinh doanh thì chọn chấm tròn thứ 2
=> Chọn tiếp tục

Bước 4: Đối tượng cần đăng ký
- Nếu hộ gia đình kinh doanh thì chọn chấm tròn đầu tiên
- Nếu cá nhân kinh doanh thì chọn chấm tròn thứ 2
=> Chọn tiếp tục

Bước 5: Nhấn chọn tự khai (hoặc nếu khai thay thì chọn khai thay) => Chọn tiếp tục.

Bước 6: Điền số điện thoại - Email và chọn tiếp tục

Bước 7: Thông tin hoạt động kinh doanh
Điền thông tin như bên dưới => Nhấn chọn tiếp tục

*Lưu ý: Kể từ ngày ký hợp đồng hoặc có giấy phép hộ kinh doanh đến khi đăng ký là trong vòng 10 ngày.
Bước 8: Kiểm tra lại thông tin trên tờ khai => Nhập mã capcha => Chọn tiếp tục

Bước 9: Nhập mã OTP sẽ được gửi về mail và mã cá nhân đã đăng mail trong tài khoản.
=> Nộp hồ sơ
=> Đính kèm hợp đồng, giấy phép, CC/CCCD (nếu có) để hoàn thành

Hướng dẫn đăng ký tờ khai Mẫu 03-ĐK-TCT theo Thông tư 86/2024/TT-BTC cho hộ, cá nhân kinh doanh online mới nhất 2025 (Hình từ Internet)
Mẫu 03-ĐK-TCT tờ khai đăng ký thuế dùng cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh
Căn cứ Phụ lục II Kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC bị sửa đổi bởi Điểm a, d Khoản 4 Điều 10 Thông tư 40/2025/TT-BTC quy định Mẫu 03-ĐK-TCT như sau:
>> Tải về Mẫu 03-ĐK-TCT tờ khai đăng ký thuế dùng cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh
Đối tượng đăng ký thuế
Căn cứ Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về đối tượng đăng ký thuế 2025 như sau:
- Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:
+ Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế thông qua cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019.
+ Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019.
- Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:
+ Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực chuyên ngành không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành (sau đây gọi là Tổ chức kinh tế).
+ Đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang, tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội, xã hội, xã hội-nghề nghiệp hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh; tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu; văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;
Tổ hợp tác được thành lập và tổ chức hoạt động theo quy định tại Nghị định 77/2019/NĐ-CP ngày 10/10/2019 của Chính phủ về tổ hợp tác nhưng không thuộc trường hợp đăng ký kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã 2023 (sau đây gọi là Tổ chức kinh tế).
+ Tổ chức được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền không có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Tổ chức khác).
+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ có thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo; các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao; Chủ dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng, Văn phòng đại diện nhà tài trợ dự án ODA, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định quản lý chương trình, dự án ODA không hoàn lại (sau đây gọi là Tổ chức khác).
+ Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam phù hợp với pháp luật Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam (sau đây gọi là Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài).
+ Nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác với tổ chức, cá nhân ở Việt Nam (sau đây gọi là Nhà cung cấp ở nước ngoài).
+ Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho người nộp thuế khác phải kê khai và xác định nghĩa vụ thuế riêng so với nghĩa vụ của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (trừ cơ quan chi trả thu nhập khi khấu trừ, nộp thay thuế thu nhập cá nhân); Ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức, cá nhân được nhà cung cấp ở nước ngoài ủy quyền có trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài (sau đây gọi là Tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thay).
Tổ chức chi trả thu nhập khi khấu trừ, nộp thay thuế thu nhập cá nhân sử dụng mã số thuế đã cấp để khai, nộp thuế thu nhập cá nhân khấu trừ, nộp thay.
+ Người điều hành, công ty điều hành chung, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí.
+ Hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký hộ kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Chính phủ về hộ kinh doanh; cá nhân kinh doanh của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu.
+ Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh).
+ Cá nhân là người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
+ Tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu.
+ Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];