Hướng dẫn đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng từ ngày 01/7/2025 như thế nào?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 242 lượt xem
11:30 | 24/06/2025
Hướng dẫn đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng từ ngày 01/7/2025 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng từ ngày 01/7/2025 như thế nào?
  2. Nội dung và hình thức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng thế nào?
  3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng ra sao?

Hướng dẫn đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng từ ngày 01/7/2025 như thế nào?

Căn cứ tại Điều 16 Thông tư 06/2025/TT-BTP quy định về hướng dẫn đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng từ ngày 01/7/2025 như sau:

(1) Những người sau đây được đăng ký tham dự kiểm tra:

- Đã được công nhận hoàn thành tập sự theo quy định tại Điều 11 Thông tư 06/2025/TT-BTP;

- Đã tham dự nhưng không đạt yêu cầu trong kỳ kiểm tra trước, trừ trường hợp không đạt yêu cầu trong 03 kỳ kiểm tra trước mà chưa tập sự lại.

(2) Những người sau đây không được đăng ký tham dự kiểm tra:

- Đã được công nhận hoàn thành tập sự nhưng bị hủy bỏ kết quả đã được công nhận;

- Sao chép Báo cáo kết quả tập sự, Sổ nhật ký tập sự của người khác hoặc có hành vi gian dối, không trung thực khác để được đăng ký tham dự kiểm tra;

- Đã tham dự nhưng không đạt yêu cầu trong 03 kỳ kiểm tra kết quả tập sự mà chưa tập sự lại.

(3) Người đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự lập 01 bộ hồ sơ đăng ký tham dự kiểm tra, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử đến Sở Tư pháp nơi đăng ký tập sự.

Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

- Giấy đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng (Mẫu TP-TSCC-10);

- Quyết định công nhận hoàn thành tập sự;

- Giấy tờ chứng minh đã nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng.

Các giấy tờ quy định tại điểm b, c khoản này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử.

(4) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho người đăng ký tham dự kiểm tra về việc đủ điều kiện đề nghị Bộ Tư pháp cho tham dự kiểm tra; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.

(5) Người được Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự thông báo đủ điều kiện tham dự kiểm tra được gọi là thí sinh của kỳ kiểm tra. Người đã nộp hồ sơ đăng ký tham dự kỳ kiểm tra, người được thông báo không đủ điều kiện tham dự kiểm tra hoặc người đủ điều kiện tham dự kiểm tra nhưng không tham dự kỳ kiểm tra thì không được trả lại hồ sơ và số phí đã nộp; trường hợp đăng ký tham dự kỳ kiểm tra tiếp theo thì người đăng ký phải nộp hồ sơ và phí theo quy định tại (3).

Hướng dẫn đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng từ ngày 01/7/2025 như thế nào?

Hướng dẫn đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng từ ngày 01/7/2025 như thế nào? (Hình ảnh Internet)

Nội dung và hình thức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng thế nào?

Căn cứ tại Điều 15 Thông tư 06/2025/TT-BTP quy định về hướng dẫn đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng từ ngày 01/7/2025 như sau:

- Nội dung kiểm tra bao gồm:

+ Kiểm tra về pháp luật công chúng, chúng thực, Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng và quy định pháp luật có liên quan đến hoạt động công chúng;

+ Kết quả thực hiện những nội dung tập sự theo quy định tại Điều 5 Thông tư 06/2025/TT-BTP.

- Hình thức kiểm tra bao gồm bài kiểm tra viết trong thời gian 180 phút và bài kiểm tra trắc nghiệm trên máy vi tính trong thời gian 60 phút.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng ra sao?

Căn cứ tại Điều 20 Thông tư 06/2025/TT-BTP quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng từ ngày 01/7/2025 như sau:

(1) Ban hành Kế hoạch tổ chức kỳ kiểm tra, quyết định các nội dung điều chỉnh Kế hoạch trong trường hợp cần thiết; ban hành Nội quy kỳ kiểm tra và các tài liệu có liên quan đến kỳ kiểm tra.

(2) Thành lập các Ban của Hội đồng kiểm tra.

(3) Xem xét, quyết định danh sách người đủ điều kiện tham dự kỳ kiểm tra, người không đủ điều kiện tham dự kiểm tra và thông báo cho các Sở Tư pháp có người đăng ký tham dự kiểm tra, đồng thời đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tư pháp chậm nhất là 15 ngày trước ngày tổ chức kiểm tra; trường hợp cần thiết Hội đồng kiểm tra có thể yêu cầu xác minh hoặc tự mình tiến hành xác minh thông tin trong hồ sơ đăng ký tham dự kiểm tra.

(4) Quyết định số lượng, cơ cấu câu hỏi và đáp án phục vụ kiểm tra trắc nghiệm trên máy vi tính; chỉ đạo việc đặt chuyên gia xây dựng Bộ câu hỏi và đáp án phục vụ kiểm tra trắc nghiệm trên máy vi tính (sau đây gọi là Bộ câu hỏi).

(5) Chỉ đạo việc xây dựng câu hỏi và đáp án kiểm tra trắc nghiệm trên máy vi tính (sau đây gọi là đề kiểm tra trắc nghiệm); đề, đáp án và thang điểm kiểm tra viết (sau đây gọi là đề kiểm tra viết).

(6) Chỉ đạo việc tổ chức kỳ kiểm tra, chấm điểm kiểm tra, phúc tra bài kiểm tra, công bố điểm và kết quả kỳ kiểm tra.

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày công bố điểm phúc tra, Hội đồng kiểm tra thông qua và công bố kết quả kỳ kiểm tra trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tư pháp, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi có thí sinh tham dự kỳ kiểm tra.

(7) Cấp giấy chứng nhận đạt kết quả kiểm tra cho thí sinh đạt yêu cầu.

(8) Hủy bỏ kết quả kiểm tra và thu hồi giấy chứng nhận đạt kết quả kiểm tra khi có căn cứ cho rằng thí sinh thuộc trường hợp không được đăng ký tập sự mà vẫn đăng ký tập sự, không đủ điều kiện tham dự kỳ kiểm tra mà vẫn đăng ký tham dự kiểm tra hoặc có hành vi gian dối, vi phạm khác làm thay đổi kết quả tập sự, việc tham dự kiểm tra và kết quả kiểm tra tập sự.

Trường hợp phát hiện thí sinh thuộc một trong các trường hợp nêu trên tại thời điểm Hội đồng kiểm tra đã giải thể thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định hủy bỏ kết quả kiểm tra và thu hồi giấy chứng nhận đạt kết quả kiểm tra.

(9) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến kỳ kiểm tra theo quy định của pháp luật.

(10) Báo cáo và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc tổ chức và kết quả của kỳ kiểm tra.

(11) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Thông tư 06/2025/TT-BTP.

*Lưu ý: Thông tư 06/2025/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất