Hướng dẫn cách tính thuế TNCN tăng ca, làm thêm giờ theo Công văn 10311/NBI-QLDN1 ra sao?
Ngày 7/8/2026, Thuế tỉnh Ninh Bình có Công văn 10311/NBI-QLDN1 năm 2026 chính sách thuế TNCN.
TẢI VỀ Công văn 10311/NBI-QLDN1 năm 2026
Theo đó, hướng dẫn cách tính thuế TNCN tăng ca, làm thêm giờ theo Công văn 10311/NBI-QLDN1, cụ thể như sau:
1. Đối với nội dung tiền lương, tiền công làm thêm giờ
Căn cứ theo Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định tiền lương làm thêm giờ vượt mức như sau:
Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
...
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân
Căn cứ Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc làm thêm giờ như sau:
Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
...
Căn cứ các quy định nêu trên và theo trình bày của Công ty, trường hợp Công ty hoạt động trong lĩnh vực điện tử thì tổng số giờ làm thêm của người lao động không quá 300 giờ/năm.
Phần tiền lương, tiền công trả cho thời gian làm thêm giờ chỉ được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu việc làm thêm đáp ứng đầy đủ điều kiện và giới hạn thời gian theo pháp luật lao động; phần không đáp ứng quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Cụ thể:
1.1. Trường hợp trong một tháng người lao động làm thêm vượt 40 giờ thì phần tiền lương, tiền công tương ứng với số giờ làm thêm vượt 40 giờ trong tháng không thuộc diện miễn thuế TNCN và phải tính vào thu nhập chịu thuế của tháng phát sinh.
1.2. Trường hợp người lao động chưa vượt 40 giờ làm thêm trong tháng nhưng tổng số giờ làm thêm lũy kế trong năm đã đạt giới hạn 300 giờ/năm theo trường hợp được phép áp dụng tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động thì phần tiền lương, tiền công tương ứng với thời gian làm thêm vượt giới hạn đó không thuộc diện miễn thuế TNCN.
1.3. Trường hợp trong một tháng người lao động làm thêm vượt 40 giờ/tháng nhưng tổng số giờ làm thêm trong năm chưa vượt 300 giờ/năm thì phần tiền lương, tiền công tương ứng với số giờ vượt 40 giờ/tháng vẫn không thuộc diện miễn thuế TNCN.
1.4 Trường hợp cùng một thời điểm người lao động vừa vượt giới hạn 40 giờ/tháng vừa vượt giới hạn 300 giờ/năm thì xác định thu nhập chịu thuế theo thời gian làm thêm thực tế kể từ thời điểm không còn đáp ứng một trong các giới hạn theo quy định của pháp luật lao động.
2. Đối với tiền lương làm việc vào ban đêm
Theo quy định tại khoản 2,3, Điều 98 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định:
Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
...
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
...
Căn cứ các quy định nêu trên Thuế tỉnh Ninh Bình hướng dẫn theo nguyên tắc như sau: Khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm phù hợp với quy định của pháp luật lao động khi chi trả được miễn thuế TNCN; phần chi trả vượt mức quy định của pháp luật phải tính vào thu nhập chịu thuế.
Theo đó, trường hợp Công ty trả tiền làm việc ban đêm cho người lao động bằng 35% tiền lương làm căn cứ tính theo quy định, thì phần tiền lương làm việc ban đêm tương ứng với mức 30% và được xác định theo Điều 56 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thuộc diện miễn thuế TNCN; phần chi trả cao hơn mức quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Hướng dẫn cách tính thuế TNCN tăng ca, làm thêm giờ theo Công văn 10311/NBI-QLDN1 ra sao? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với 10 loại thu nhập 2026
Hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với 10 loại thu nhập 2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cụ thể như sau:
STT | THU NHẬP | TẠI ĐÂY |
1 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh | |
2 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công | |
3 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn | |
4 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn | |
5 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản | |
6 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng | |
7 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền | |
8 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại | |
9 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng | |
10 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác |
Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ 01/07/2026. Theo Khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025: Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Biểu thuế TNCN giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc
Tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm 5 bậc với các mức thuế suất là: 5%, 10%, 20%, 30%, và 35%.
Theo đó, biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc (áp dụng từ 1/1/2026), cụ thể biểu thuế như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/thán (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Biểu thuế TNCN 2026 (hay còn gọi là Biểu thuế lũy tiến từng phần) là một trong căn cứ tính thuế thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân cư trú quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 8; khoản 1, khoản 2 Điều 9 Chương II Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Biểu thuế lũy tiến được rút gọn xuống còn 5 bậc thay thế biểu thuế lũy tiến 7 bậc được quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC với mức thuế tối thiểu 5% tương ứng với thu nhập tính thuế trong tháng là 10 triệu đồng (sau khi giảm trừ gia cảnh, chi phí tính thuế khác) và mức thuế suất tối đa là 35%, với thu nhập tính thuế trên 100 triệu.
>> Xem chi tiết biểu thuế TNCN 2026 áp dụng từ 01/01 hay 01/7?
>> Ví dụ cách tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế 5 bậc và mức giảm gia cảnh mới
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];