Hướng dẫn 01/HD-UBND giải quyết chính sách Nghị định 178, giữ lại cán bộ, công chức tiếp tục công tác và đào tạo, bồi dưỡng tại Vĩnh Long?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 1,351 lượt xem
11:15 | 07/08/2025
Hướng dẫn 01/HD-UBND giải quyết chính sách Nghị định 178, giữ lại cán bộ, công chức tiếp tục công tác và đào tạo, bồi dưỡng tại Vĩnh Long?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn 01/HD-UBND giải quyết chính sách Nghị định 178, giữ lại cán bộ, công chức tiếp tục công tác và đào tạo, bồi dưỡng tại Vĩnh Long?
  2. Nghị định 67/2025/NĐ-CP thay đổi cần biết từ 15/3/2025
  3. Đối tượng áp dụng Nghị định 178/2024/NĐ-CP

Hướng dẫn 01/HD-UBND giải quyết chính sách Nghị định 178, giữ lại cán bộ, công chức tiếp tục công tác và đào tạo, bồi dưỡng tại Vĩnh Long?

Ngày 5/8/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Hướng dẫn 01/HD-UBND năm 2025 Triển khai thực hiện một số nội dung có liên quan đến Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP tại tỉnh Vĩnh Long.

Hướng dẫn 01/HD-UBND năm 2025 có nội dung về giải quyết chính sách Nghị định 178/2024/NĐ-CP, giữ lại cán bộ, công chức tiếp tục công tác và đào tạo, bồi dưỡng tại Vĩnh Long như sau:

Về giữ lại cán bộ, công chức tiếp tục công tác và đào tạo, bồi dưỡng tại Vĩnh Long

Ban hành khung tiêu chí đánh giá chất lượng CBCCVC và NLĐ, cụ thể:

Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ tiêu chí đánh giá (theo bảng tiêu chí đánh giá kèm theo) tại hướng dẫn này và các quy định liên quan thực hiện lấy ý kiến tập thể lãnh đạo cấp ủy, chính quyền cùng cấp để ban hành tiêu chí đánh giá cụ thể, làm cơ sở áp dụng tại cơ quan, đơn vị, địa phương. Tiêu chí đánh giá được ban hành phải cụ thể, phù hợp với đối tượng và điều kiện cụ thể tại cơ quan, đơn vị nhưng không được trái với khung tiêu chí tại hướng dẫn này.

Kết quả đánh giá được tính theo tổng điểm đánh giá của tập thể đơn vị (tối đa 100 điểm) đối với từng cá nhân và được dùng làm cơ sở để phân loại, sàng lọc theo 04 nhóm đối tượng, cụ thể:

- Nhóm 1: Được xem xét, đề nghị áp dụng chính sách nổi trội;

Nhóm này phải có kết quả đánh giá đạt trên 90 điểm trở lên, trong đó tất cả các tiêu chí thành phần phải được đánh giá đạt từ 60% trở lên so với thang điểm tối đa được đánh giá, riêng nhóm tiêu chí số IV phải đạt được ít nhất 12 điểm; đồng thời, phải thuộc đối tượng và đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn để áp dụng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định 179/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.

Trình tự, thủ tục áp dụng chính sách nổi trội được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định 179/2024/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Nhóm này chỉ được xem xét, giải quyết chế độ, chính sách nghỉ việc theo quy định tại Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP đối với trường hợp là: Cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định 177/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với các trường hợp không tái cử, tái bổ nhiệm; cán bộ đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm cấp ủy cùng cấp, có thời gian công tác tính từ ngày bắt đầu tổ chức đại hội còn từ 2,5 năm (30 tháng) đến 05 năm (60 tháng) đến đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 177/2024/NĐ-CP và cán bộ đang tham gia cấp ủy ở các đảng bộ phải kết thúc hoạt động, kiện toàn tổ chức bộ máy còn 05 năm (60 tháng) trở xuống đến tuổi nghỉ hưu, có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi để tạo điều kiện sắp xếp nhân sự cấp ủy trong kỳ đại hội đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và được cấp có thẩm quyền đồng ý.

- Nhóm 2: Giữ lại, tiếp tục công tác;

Nhóm này phải có kết quả đánh giá từ 80 điểm trở lên, đồng thời không được vượt quá 3 tiêu chí thành phần bị đánh giá ở mức 0 điểm và nhóm đối tượng đạt trên 90 điểm trở lên nhưng không đủ điều kiện để áp dụng chính sách nổi trội.

Nhóm này chỉ được xem xét, giải quyết chế độ, chính sách nghỉ việc theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP trong trường hợp sau đây:

+ Cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu sự tác động trực tiếp của việc thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính các cấp có nguyện vọng nghỉ việc;

+ Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định có nguyện vọng nghỉ việc để tạo điều kiện thuận lợi trong việc sắp xếp số lượng cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý theo quy định của pháp luật trong việc thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;

+ Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (được áp dụng đối với người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật trước thời điểm ngày 15/01/2019) còn đủ 05 năm trở xuống đến tuổi nghỉ hưu trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định không chịu sự tác động trực tiếp của việc sắp xếp tổ chức bộ máy nhưng phải thực hiện tinh giản biên chế, cơ cấu lại, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, có nguyện vọng nghỉ việc;

+ Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước tại các hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, ở cấp xã chịu tác động trực tiếp của việc thực hiện sắp xếp, hợp nhất, sáp nhập tổ chức bộ máy có nguyện vọng nghỉ việc;

+ Cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định 177/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với các trường hợp không tái cử, tái bổ nhiệm; cán bộ đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm cấp ủy cùng cấp, có thời gian công tác tính từ ngày bắt đầu tổ chức đại hội còn từ 2,5 năm (30 tháng) đến 05 năm (60 tháng) đến đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 177/2024/NĐ-CP và cán bộ đang tham gia cấp ủy ở các đảng bộ phải kết thúc hoạt động, kiện toàn tổ chức bộ máy còn 05 năm (60 tháng) trở xuống đến tuổi nghỉ hưu, có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi để tạo điều kiện sắp xếp nhân sự cấp ủy trong kỳ đại hội đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và được cấp có thẩm quyền đồng ý.

- Nhóm 3: Giữ lại nhưng cần phải được đào tạo, bồi dưỡng;

Là nhóm các cá nhân có kết quả đánh giá đạt từ 50 điểm đến dưới 80 điểm và nhóm có kết quả từ 80 điểm trở lên nhưng không đảm bảo tiêu chí để xếp ở nhóm 1 và nhóm 2. Riêng đối với các cơ quan, đơn vị không chịu sự tác động trực tiếp của việc sắp xếp tổ chức bộ máy bao gồm cả các trường hợp có kết quả đánh dưới 50 điểm (trừ trường hợp còn đủ 05 năm trở xuống đến tuổi nghỉ hưu).

Nhóm này được xem xét, giải quyết chế độ, chính sách nghỉ việc theo quy định tại Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP trong trường hợp thuộc đối tượng áp dụng chính sách và cá nhân có nguyện vọng nghỉ việc. Ngoài ra, bắt buộc giải quyết chế độ, chính sách nghỉ việc đối với các cá nhân thuộc nhóm này trong trường hợp cá nhân thuộc đối tượng áp dụng chính sách và thuộc một trong các trường hợp theo thứ tự giải quyết sau:

+ Cá nhân có điểm thấp (lấy từ cá nhân có điểm thấp nhất đến khi đủ số lượng cần giải quyết) trong nhóm cá nhân có cùng chung nhóm vị trí việc làm được xác định dôi dư khi đến thời hạn kết thúc lộ trình sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính, thực hiện tinh giản biên chế, cơ cấu và nâng cao chất lượng đội ngũ mà cơ quan, đơn vị chưa thực hiện hoàn thành chỉ tiêu tinh giản biên chế.

+ Trường hợp không có dôi dư theo từng nhóm vị trí việc làm thì xác định thực hiện giải quyết đối với cá nhân có điểm thấp nhất đến khi đủ số lượng cần giải quyết. Trường hợp bằng điểm ở chỉ tiêu cuối cùng thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

- Nhóm 4: Phải giải quyết chế độ, chính sách nghỉ việc

Là nhóm các cá nhân có kết quả đánh giá dưới 50 điểm (trừ trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật còn từ trên 05 năm công tác trở lên trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định không chịu sự tác động trực tiếp của việc sắp xếp tổ chức bộ máy).

Nhóm này bắt buộc phải giải quyết chế độ, chính sách nghỉ việc theo quy định tại Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP nếu thuộc đối tượng áp dụng.

Lưu ý: Đối với các đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, khi sử dụng kết quả rà soát, đánh giá theo hướng dẫn tiêu chí này để thực hiện các nội dung liên quan đến công tác cán bộ, thì cơ quan tham mưu về công tác cán bộ (khối nhà nước là Sở Nội vụ; khối Đảng, đoàn thể là Ban Tổ chức Tỉnh ủy) phải tổng hợp hồ sơ, tài liệu liên quan để báo cáo, đề xuất Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

Thời điểm đánh giá

Căn cứ Hướng dẫn này, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện như sau:

Từ ngày 01/6/2025 đến ngày 31/8/2025:

- Đối với các trường hợp đã thực hiện đánh giá, rà soát: Tiếp tục sử dụng kết quả đánh giá theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền trước ngày 01/7/2025 để xem xét, giải quyết chế độ chính sách trong năm 2025 và xem xét, giải quyết chế độ đối với các trường hợp xác định thời điểm nghỉ trong tháng 8 năm 2025. Thời điểm hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định, gửi về Sở Nội vụ thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, chậm nhất là ngày 15/8/2025. - Đối với các trường hợp chưa thực hiện đánh giá, rà soát: Thực hiện theo đúng nội dung hướng dẫn tại văn bản này.

Từ 01/9/2025 trở đi: Ngày 01/8/2025, Bộ Chính trị, Ban Bí thư đã ban hành Kết luận 183-KL/TW năm 2025 về tích cực triển khai vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, chuyển mạnh cấp cơ sở sang chủ động nắm, điều hành kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh. Theo đó, tại khoản 4 có nội dung: “Chỉ đạo xử lý, giải quyết dứt điểm chế độ, chính sách đối với các đối tượng cán bộ, công chức chịu sự tác động do sắp xếp tổ chức bộ máy trước 31/8/2025; sau thời điểm này sẽ kết thúc.”.

Hiện nay, Bộ Nội vụ chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể về nội dung này, do đó, các nội dung liên quan đến vấn đề này được nêu tại Kết luận 183-KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ triển khai thực hiện theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.

Về giải quyết chính sách Nghị định 178/2024/NĐ-CP

Việc giải quyết chính sách, chế độ theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP, được thực hiện theo các bước như sau:

(1) Giải quyết chế độ, chính sách đối với trường hợp tự nguyện xin nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan, tổ chức, đơn vị

- Trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có đơn tự nguyện xin nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc, thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương xem xét (Sau khi lấy ý kiến tập thể lãnh đạo cấp ủy, chính quyền cùng cấp), lập danh sách gửi Sở Nội vụ để thẩm định.

- Trường hợp người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương không đồng ý với đơn tự nguyện xin nghỉ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp trình xin ý kiến của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, thông qua danh sách cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được hưởng chính sách.

- Trên cơ sở kết quả thông qua của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được hưởng chính sách. Căn cứ phê duyệt, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương ra quyết định nghỉ hưởng chế độ, chính sách theo phân cấp quản lý (Đối với các đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy thì phải báo cáo xin ý kiến của cấp có thẩm quyền theo quy định trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định nghỉ hưởng chế độ, chính sách). Sau khi có quyết định nghỉ hưởng chế độ, các cơ quan, đơn vị, địa phương trình Sở Tài chính thẩm định dự toán kinh phí thực hiện chi trả cho các đối tượng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí để thực hiện chi trả.

(2) Đối với giải quyết chế độ, chính sách đối với các trường hợp nghỉ việc, thôi việc qua rà soát, đánh giá

- Trên cơ sở kết quả đánh giá, cơ quan, đơn vị, địa phương xác định đối tượng phải nghỉ việc (lấy ý kiến tập thể lãnh đạo cấp ủy, chính quyền cùng cấp), lập danh sách gửi Sở Nội vụ để thẩm định về đối tượng.

- Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp trình xin ý kiến của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, thông qua danh sách cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được hưởng chính sách.

- Trên cơ sở kết quả thông qua của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được hưởng chính sách. Sau khi có quyết định phê duyệt danh sách đối tượng nghỉ việc hưởng chính sách theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương ra quyết định nghỉ hưởng chế độ, chính sách theo phân cấp quản lý (Đối với các đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy thì phải báo cáo xin ý kiến của cấp có thẩm quyền theo quy định trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định nghỉ hưởng chế độ, chính sách). Sau khi có quyết định nghỉ hưởng chế độ, các cơ quan, đơn vị, địa phương trình Sở Tài chính thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí để thực hiện chi trả.

Xem chi tiết tại Hướng dẫn 01/HD-UBND năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long TẢI VỀ.

Hướng dẫn 01/HD-UBND giải quyết chính sách Nghị định 178, giữ lại cán bộ, công chức tiếp tục công tác và đào tạo, bồi dưỡng tại Vĩnh Long?

Hướng dẫn 01/HD-UBND giải quyết chính sách Nghị định 178, giữ lại cán bộ, công chức tiếp tục công tác và đào tạo, bồi dưỡng tại Vĩnh Long? (Hình từ Internet)

Nghị định 67/2025/NĐ-CP thay đổi cần biết từ 15/3/2025

>> Xem chi tiết: 10 Điểm mới Nghị định 67 sửa đổi Nghị định 178

Đối tượng áp dụng Nghị định 178/2024/NĐ-CP

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP nêu rõ đối tượng áp dụng như sau:

(1) Cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP và lực lượng vũ trang chịu sự tác động trực tiếp của việc thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính các cấp (sau đây viết tắt là sắp xếp tổ chức bộ máy), bao gồm:

(i) Công chức, viên chức không giữ chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý;

(ii) Cán bộ, công chức cấp xã;

(iii) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động một số loại công việc trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật trước thời điểm ngày 15 tháng 01 năm 2019 và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chính sách như công chức (sau đây viết tắt là người lao động);

(iv) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

(v) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Công an nhân dân;

(vi) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

(vii) Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 1 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP, có nguyện vọng nghỉ việc để tạo điều kiện thuận lợi trong việc sắp xếp số lượng cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý theo quy định của pháp luật trong việc thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.

(2) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật trước thời điểm ngày 15 tháng 01 năm 2019 và lực lượng vũ trang còn đủ 05 năm trở xuống đến tuổi nghỉ hưu trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP không chịu sự tác động trực tiếp của việc sắp xếp tổ chức bộ máy nhưng phải thực hiện tinh giản biên chế, cơ cấu lại, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.

(3) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước tại các hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp huyện chịu tác động trực tiếp của việc thực hiện sắp xếp, hợp nhất, sáp nhập tổ chức bộ máy.

(4) Cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định 177/2024/NĐ-CP; cán bộ đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm cấp ủy cùng cấp, có thời gian công tác tính từ ngày bắt đầu tổ chức đại hội còn từ 2,5 năm (30 tháng) đến 05 năm (60 tháng) đến đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 177/2024/NĐ-CP và cán bộ đang tham gia cấp ủy ở các đảng bộ phải kết thúc hoạt động, kiện toàn tổ chức bộ máy còn 05 năm (60 tháng) trở xuống đến tuổi nghỉ hưu, có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi để tạo điều kiện sắp xếp nhân sự cấp ủy trong kỳ đại hội đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và được cấp có thẩm quyền đồng ý.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất